Khi một thành viên trong hộ gia đình mất, việc xác định phần di sản thuộc sở hữu của họ trong khối tài sản chung thường gây nhiều tranh cãi do tính chất phức tạp của di sản hộ gia đình. Khác với tài sản riêng hoặc tài sản thuộc sở hữu chung của vợ chồng, tài sản chung hộ gia đình đòi hỏi phải xem xét cả yếu tố nhân khẩu, nguồn gốc hình thành và thời điểm đăng ký quyền sở hữu. Nếu không nắm rõ quy định pháp luật, thủ tục công chứng khai nhận di sản có thể bị kéo dài hoặc bị từ chối. Bài viết dưới đây cung cấp hướng dẫn chi tiết giúp người thừa kế xử lý đúng quy trình và bảo vệ quyền lợi hợp pháp.

>>> Xem thêm: Lời khuyên từ chuyên gia khi chọn văn phòng công chứng để ký hợp đồng nhà đất

1. Di sản hộ gia đình được hiểu thế nào theo pháp luật?

di sản thừa kế tài sản

Theo “Luật Đất đai 2013” và các văn bản hướng dẫn, tài sản chung của hộ gia đình (thường gặp nhất là quyền sử dụng đất đứng tên “Hộ ông/bà…”) được xác định theo các nguyên tắc:

  • Tài sản thuộc quyền sử dụng chung của các thành viên hộ gia đình tại thời điểm Nhà nước cấp giấy chứng nhận.

  • Những người có tên trong sổ hộ khẩu tại thời điểm cấp sổ đỏ không đương nhiên là đồng sở hữu, nhưng được xem xét theo công sức đóng góp và thỏa thuận chung.

  • Khi một thành viên qua đời, phần quyền của họ trong khối tài sản chung trở thành di sản thừa kế.

Xem thêm:  Thuê nhà không đăng ký hợp đồng: Các khoản phạt áp dụng theo pháp luật

Điều này khiến việc công chứng khai nhận di sản hộ gia đình phức tạp hơn so với tài sản thông thường.

>>> Xem thêm: Kinh nghiệm xử lý khi công chứng mua bán nhà có tranh chấp

2. Khi nào phải công chứng khai nhận di sản đối với tài sản chung hộ gia đình?

Người thừa kế cần thực hiện thủ tục công chứng khai nhận di sản khi:

  • Người đứng tên đại diện hộ gia đình qua đời;

  • Một trong các đồng sở hữu (là thành viên hộ gia đình tại thời điểm hình thành tài sản) qua đời;

  • Khối tài sản chung cần được phân chia, sang tên, tách thửa hoặc chuyển nhượng.

Nếu không thực hiện khai nhận, người thừa kế không thể tiếp tục các thủ tục sang tên, chỉnh lý thông tin trên giấy chứng nhận hoặc thực hiện giao dịch dân sự liên quan đến tài sản.

>>> Xem thêm: 5 bước để chuẩn bị tài liệu cho Công chứng di chúc tại nhà

3. Hồ sơ công chứng khai nhận di sản hộ gia đình

Theo “Luật Công chứng 2014”, hồ sơ cần chuẩn bị bao gồm:

3.1. Giấy tờ về nhân thân

  • CMND/CCCD/Hộ chiếu của những người yêu cầu công chứng

  • Sổ hộ khẩu hoặc giấy tờ chứng minh từng thành viên hộ gia đình tại thời điểm cấp giấy chứng nhận

3.2. Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế

  • Giấy khai sinh

  • Sổ gia đình, giấy kết hôn

  • Các giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ – con

  • Trường hợp nhận nuôi: quyết định công nhận nuôi con nuôi

3.3. Giấy tờ chứng minh người chết

  • Giấy chứng tử

  • Trích lục khai tử

3.4. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản chung hộ gia đình

  • Giấy chứng nhận QSDĐ đứng tên “Hộ ông/bà…”

  • Hồ sơ nguồn gốc đất (nếu có)

  • Tài liệu về phân chia, thỏa thuận nội bộ trước đó (nếu có)

>>> Xem thêm: Những lỗi phổ biến khi thực hiện thủ tục công chứng thừa kế

3.5. Các giấy tờ khác theo yêu cầu của công chứng viên

  • Văn bản từ chối di sản

  • Giấy xác nhận tình trạng hôn nhân của người để lại di sản (nếu cần)

4. Xác định phần di sản của người chết trong tài sản hộ gia đình

di sản thừa kế tài sản

Đây là bước quan trọng nhất và thường gây tranh cãi. Công chứng viên sẽ xem xét:

4.1. Xác định thành viên hộ gia đình tại thời điểm được cấp GCN

Theo các án lệ và thực tiễn công chứng, danh sách thành viên hộ khẩu tại thời điểm cấp giấy chứng nhận là căn cứ quan trọng.

>>> Xem thêm: Các lỗi thường gặp khiến dịch vụ sang tên sổ đỏ bị chậm trễ

4.2. Xem xét công sức đóng góp vào việc tạo lập tài sản

  • Người có đóng góp tài chính

  • Người quản lý, gìn giữ, cải tạo tài sản

  • Các thỏa thuận nội bộ (nếu có bằng chứng)

4.3. Chia phần sở hữu theo nguyên tắc sở hữu chung hợp nhất

Nếu không chứng minh được đóng góp riêng, tài sản thường được coi là tài sản chung theo phần bằng nhau giữa các thành viên có quyền.

Xem thêm:  Thông tin địa chỉ Trường THPT Chuyên Ngoại Ngữ – Đại Học Quốc Gia, quận Cầu Giấy thành phố Hà Nội

Ví dụ minh họa:
Hộ ông A có 4 thành viên vào thời điểm cấp sổ đỏ: A, B (vợ), C và D (con).
Khi A mất, phần di sản của A có thể được xác định là 1/4 giá trị quyền sử dụng đất rồi chia thừa kế theo pháp luật.

5. Quy trình công chứng khai nhận di sản hộ gia đình

Quy trình gồm 5 bước theo “Luật Công chứng 2014”:

Bước 1: Chuẩn bị hồ sơ

Nộp đầy đủ giấy tờ tại văn phòng công chứng.

Bước 2: Công chứng viên kiểm tra và thẩm định

  • Đối chiếu bản gốc

  • Yêu cầu bổ sung giấy tờ (nếu thiếu)

  • Đề nghị làm rõ nhân khẩu, nguồn gốc tài sản nếu có nghi vấn

Bước 3: Niêm yết thừa kế

Văn bản khai nhận được niêm yết tại UBND cấp xã nơi người chết cư trú cuối cùng trong 15 ngày.

Bước 4: Ký và công chứng văn bản khai nhận

Tất cả người thừa kế có mặt hoặc ủy quyền.

Bước 5: Nhận bản công chứng và thực hiện thủ tục sang tên

Người thừa kế dùng văn bản đã công chứng để đăng ký biến động tại Văn phòng đăng ký đất đai.

6. Các trường hợp công chứng có thể từ chối

Công chứng viên có thể từ chối hồ sơ nếu:

  • Có tranh chấp nội bộ về phần quyền sở hữu trong hộ gia đình

  • Không chứng minh được thành viên hộ gia đình tại thời điểm cấp GCN

  • Có căn cứ cho rằng nguồn gốc tài sản không hợp pháp

  • Giấy tờ bị tẩy xóa, sửa chữa hoặc nghi giả

  • Người thừa kế không thống nhất quan điểm phân chia

7. Lời khuyên khi công chứng di sản hộ gia đình

Để tránh tranh chấp và kéo dài thủ tục, bạn nên:

  • Chuẩn bị đầy đủ giấy tờ chứng minh thành viên hộ gia đình trước đây

  • Thống nhất trước giữa các thừa kế về tỷ lệ phần quyền

  • Làm rõ nguồn gốc tài sản ngay từ đầu

  • Yêu cầu công chứng viên giải thích rõ căn cứ pháp luật khi chia phần sở hữu

  • Hạn chế tranh cãi tại chỗ, nên lập biên bản thống nhất bằng văn bản

Kết luận

Công chứng khai nhận di sản hộ gia đình là một trong những thủ tục phức tạp nhất trong lĩnh vực thừa kế do phải xác định phần quyền của nhiều thành viên. Hiểu rõ cách xác định phần sở hữu, chuẩn bị đúng hồ sơ và nắm quy trình công chứng sẽ giúp người thừa kế tiết kiệm thời gian và tránh tranh chấp không đáng có.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Rủi ro khi mua xe bằng hợp đồng ủy quyền công chứng

>>> Công chứng phiếu thu – phiếu chi doanh nghiệp năm 2025

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội mở cửa ngoài giờ hành chính tiện lợi cho khách hàng

>>> Có thể đặt lịch hẹn trước khi dịch thuật công chứng không?

>>> Thời điểm nào nên thanh toán trong hợp đồng mua bán nhà?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com