Trong nhiều trường hợp thừa kế, người được hưởng quyền thừa kế có thể từ chối di sản vì lý do tài chính, mâu thuẫn gia đình hoặc không muốn nhận trách nhiệm kèm theo di sản. Việc từ chối này phải được lập thành văn bản, đúng trình tự pháp luật để tránh tranh chấp hoặc vô hiệu sau này. Khi có người từ chối nhận tài sản, thủ tục công chứng khai nhận di sản của những người còn lại sẽ có nhiều điểm đặc thù mà người thừa kế cần hiểu rõ. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết quy trình công chứng, hồ sơ cần chuẩn bị và các lưu ý pháp lý quan trọng.
>>> Xem thêm: 10 mẹo giúp bạn tiết kiệm 50% thời gian khi đến văn phòng công chứng
1. Căn cứ pháp lý liên quan

Thủ tục công chứng khai nhận di sản khi có người thừa kế từ chối được điều chỉnh bởi:
-
“Bộ luật Dân sự 2015” – quy định về quyền thừa kế, việc từ chối nhận di sản (Điều 620).
-
“Luật Công chứng 2014” – quy định về thủ tục công chứng văn bản thừa kế.
-
“Nghị định 23/2015/NĐ-CP” – quy định về chứng thực chữ ký, giấy tờ.
-
“Luật Đất đai 2013” (nếu di sản là nhà đất).
>>> Xem thêm: Mẹo tiết kiệm thời gian khi làm thủ tục công chứng mua bán nhà
2. Khi nào người thừa kế được phép từ chối di sản?
Theo “Điều 620 Bộ luật Dân sự 2015”, một người được quyền từ chối di sản, trừ các trường hợp sau:
-
Từ chối nhằm trốn tránh nghĩa vụ tài sản của mình.
-
Từ chối khi đã tiêu dùng một phần di sản.
Người từ chối phải thực hiện việc này trong thời hạn 06 tháng kể từ ngày mở thừa kế.
3. Hình thức từ chối di sản
Việc từ chối phải được lập thành văn bản, có thể:
-
Công chứng tại tổ chức hành nghề công chứng;
-
Hoặc chứng thực tại UBND xã/phường;
-
Hoặc lập tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam nếu người thừa kế ở nước ngoài.
Văn bản từ chối phải nêu rõ:
-
Thông tin người từ chối;
-
Quan hệ với người để lại di sản;
-
Lý do từ chối (không bắt buộc);
-
Tài sản từ chối nhận;
-
Cam kết về các nghĩa vụ liên quan.
>>> Xem thêm: Mẹo chọn nhân chứng khi làm Công chứng di chúc tại nhà
4. Hồ sơ công chứng khai nhận di sản khi có người từ chối

Hồ sơ gồm:
-
Giấy chứng tử của người để lại di sản.
-
Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản của người chết.
-
Giấy tờ nhân thân của những người thừa kế.
-
Di chúc hợp pháp (nếu có).
-
Văn bản từ chối nhận di sản của người từ chối.
-
Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế: giấy khai sinh, đăng ký kết hôn, giấy nhận con nuôi…
-
Phiếu yêu cầu công chứng.
>>> Xem thêm: Hướng dẫn niêm yết hồ sơ trong thủ tục thừa kế nhà đất
5. Quy trình công chứng khai nhận di sản khi có người từ chối
Mục Lục Bài Viết
- 1 5.1. Nộp hồ sơ tại tổ chức công chứng
- 2 5.2. Niêm yết công khai 15 ngày
- 3 5.3. Lập văn bản khai nhận di sản
- 4 5.4. Ký và chứng nhận văn bản
- 5 5.5. Thực hiện thủ tục sang tên (nếu có)
- 6 6.1. Phần từ chối được chia cho ai?
- 7 6.2. Người từ chối không còn quyền và nghĩa vụ liên quan
- 8 6.3. Không được rút lại việc từ chối
- 8.1 7.1. Một người thừa kế từ chối để nhường toàn bộ cho anh/chị/em
- 8.2 7.2. Người thừa kế từ chối vì di sản có nợ hoặc nghĩa vụ tài chính đi kèm
- 8.3 7.3. Người từ chối sau 06 tháng tính từ ngày mở thừa kế
- 8.4 7.4. Người thừa kế ở nước ngoài muốn từ chối
- 8.5 Các bài viết liên quan:
- 8.6 VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
5.1. Nộp hồ sơ tại tổ chức công chứng
Công chứng viên kiểm tra tính hợp lệ của:
-
Quyền sở hữu tài sản;
-
Tư cách thừa kế;
-
Văn bản từ chối di sản.
5.2. Niêm yết công khai 15 ngày
Theo “Điều 18 Luật Công chứng 2014”, việc niêm yết tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người chết nhằm tránh tranh chấp phát sinh.
5.3. Lập văn bản khai nhận di sản
Văn bản chỉ bao gồm người thừa kế không từ chối; người từ chối không cần ký.
5.4. Ký và chứng nhận văn bản
Công chứng viên chứng nhận nội dung, các thừa kế ký vào trước mặt công chứng viên.
5.5. Thực hiện thủ tục sang tên (nếu có)
-
Nhà đất → Văn phòng đăng ký đất đai.
-
Xe → Cơ quan công an.
-
Tài khoản, sổ tiết kiệm → Ngân hàng.
>>> Xem thêm: Dịch vụ sang tên sổ đỏ có bắt buộc khi chuyển nhượng đất?
6. Hệ quả pháp lý của việc từ chối nhận di sản
6.1. Phần từ chối được chia cho ai?
-
Nếu thừa kế theo di chúc → chia theo “Điều 659 BLDS 2015”.
-
Nếu thừa kế theo pháp luật → phần từ chối được chia đều cho những người còn lại trong cùng hàng thừa kế (“Điều 651 BLDS 2015”).
6.2. Người từ chối không còn quyền và nghĩa vụ liên quan
Sau khi từ chối hợp pháp, người từ chối:
-
Không còn quyền nhận tài sản;
-
Không phải chịu nghĩa vụ tài sản gắn với di sản (trừ trách nhiệm đã phát sinh trước đó).
6.3. Không được rút lại việc từ chối
“Điều 620 BLDS 2015” quy định: việc từ chối chỉ có hiệu lực nếu làm đúng thời hạn; tuy nhiên, khi đã lập thành văn bản và được công chứng, không được hủy ngang nếu làm ảnh hưởng quyền của người khác.
7. Các tình huống thường gặp trong thực tế
7.1. Một người thừa kế từ chối để nhường toàn bộ cho anh/chị/em
→ Hoàn toàn hợp pháp nếu lập đúng văn bản.
7.2. Người thừa kế từ chối vì di sản có nợ hoặc nghĩa vụ tài chính đi kèm
→ Đây là lý do phổ biến và hợp pháp.
7.3. Người từ chối sau 06 tháng tính từ ngày mở thừa kế
→ Không có giá trị, phải khởi kiện yêu cầu Tòa án xác định lại việc thừa kế.
7.4. Người thừa kế ở nước ngoài muốn từ chối
→ Lập tại Lãnh sự quán Việt Nam; phải hợp pháp hóa nếu ký tại nước ngoài.
8. Lưu ý quan trọng khi lập văn bản từ chối di sản
-
Văn bản phải ghi rõ tài sản từ chối, tránh hiểu nhầm sau này.
-
Không nên ghi lý do từ chối nếu liên quan tranh chấp gia đình.
-
Tổ chức công chứng có quyền từ chối nếu thấy việc từ chối nhằm trốn nghĩa vụ tài chính.
-
Trường hợp thừa kế có trẻ em hoặc người mất năng lực hành vi, người giám hộ không được phép từ chối thay khi điều đó gây thiệt hại cho người được giám hộ.
9. Kết luận
Khi có người thừa kế từ chối di sản, thủ tục công chứng sẽ thay đổi đáng kể so với trường hợp tất cả thừa kế đều nhận. Việc nắm rõ điều kiện, thời hạn, hình thức và hệ quả pháp lý sẽ giúp các thừa kế còn lại thực hiện thủ tục công chứng khai nhận di sản nhanh chóng, an toàn và phù hợp quy định pháp luật. Nếu hồ sơ có yếu tố nước ngoài hoặc nhiều người từ chối, nên nhờ công chứng viên hoặc luật sư hỗ trợ để đảm bảo quyền lợi.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Rủi ro khi mua xe bằng hợp đồng ủy quyền công chứng
>>> Công chứng phiếu thu – phiếu chi doanh nghiệp năm 2025
>>> Văn phòng công chứng Hà Nội mở cửa ngoài giờ hành chính tiện lợi cho khách hàng
>>> Có thể đặt lịch hẹn trước khi dịch thuật công chứng không?
>>> Thời điểm nào nên thanh toán trong hợp đồng mua bán nhà?
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG – GIAO DỊCH
Sao y chứng thực giấy tờ, tài liệu
Dịch thuật, chứng thực bản dịch các loại văn bản
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất
Công chứng văn bản thừa kế, phân chia di sản thừa kế
Công chứng di chúc, lưu giữ, bảo quản di chúc
Công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản chung
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán Ô tô, Xe máy
Công chứng hợp đồng cho thuê, cho mượn BĐS
Cấp bản sao tài liệu, hợp đồng giao dịch