Thời điểm công chứng thường bị xem là yếu tố mang tính thủ tục, nhưng trên thực tế lại có vai trò đặc biệt quan trọng trong việc xác định hiệu lực và số phận pháp lý của giao dịch dân sự. Nhiều tranh chấp phát sinh xoay quanh câu hỏi: tại thời điểm công chứng, giao dịch có đáp ứng đầy đủ điều kiện có hiệu lực hay không. Việc xác định đúng ý nghĩa pháp lý của thời điểm công chứng giúp làm rõ giao dịch vô hiệu hay có hiệu lực, vô hiệu toàn bộ hay vô hiệu từng phần. Đây là vấn đề then chốt trong thực tiễn xét xử và hoạt động công chứng hiện nay.
>>> Xem thêm: Feedback thực tế từ khách hàng đã sử dụng dịch vụ tại văn phòng công chứng
Mục Lục Bài Viết
- 1 1. Thời điểm công chứng là gì dưới góc độ pháp lý?
- 2 2. Mối liên hệ giữa thời điểm công chứng và điều kiện có hiệu lực của giao dịch
- 3 3. Ý nghĩa của thời điểm công chứng trong xác định giao dịch vô hiệu
- 4 4. Vai trò của hồ sơ công chứng lưu trữ trong việc xác định thời điểm công chứng
- 5 5. Ví dụ thực tiễn xét xử
- 6 Kết luận
1. Thời điểm công chứng là gì dưới góc độ pháp lý?

Thời điểm công chứng được hiểu là thời điểm công chứng viên ký và đóng dấu vào văn bản công chứng theo trình tự luật định. Đây là mốc thời gian xác nhận:
-
Ý chí giao kết của các bên đã được thể hiện đầy đủ
-
Nội dung giao dịch đã được công chứng viên kiểm tra tính hợp pháp
-
Văn bản công chứng được hình thành hợp pháp
Khoản 3 Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định:
“Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng”.
Như vậy, thời điểm công chứng không chỉ là mốc xác lập hiệu lực của văn bản, mà còn là căn cứ quan trọng để đánh giá các điều kiện có hiệu lực của giao dịch.
2. Mối liên hệ giữa thời điểm công chứng và điều kiện có hiệu lực của giao dịch
Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 quy định giao dịch dân sự có hiệu lực khi đáp ứng đủ các điều kiện:
“Chủ thể có năng lực pháp luật dân sự, năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch được xác lập; chủ thể tham gia giao dịch hoàn toàn tự nguyện; mục đích và nội dung của giao dịch không vi phạm điều cấm của luật, không trái đạo đức xã hội; hình thức của giao dịch phù hợp với quy định của luật”.
Các điều kiện này được xem xét tại thời điểm giao dịch được xác lập, mà đối với giao dịch bắt buộc công chứng, thời điểm đó chính là thời điểm công chứng.
Do đó, nếu tại thời điểm công chứng, một trong các điều kiện trên không được đáp ứng, giao dịch có nguy cơ bị tuyên vô hiệu.
>>> Xem thêm: Địa chỉ cung cấp dịch vụ sổ đỏ uy tín, được khách hàng tin tưởng lựa chọn
3. Ý nghĩa của thời điểm công chứng trong xác định giao dịch vô hiệu
3.1. Xác định năng lực hành vi dân sự tại thời điểm công chứng
Năng lực hành vi dân sự của chủ thể phải được xác định ngay tại thời điểm công chứng, không phải trước hay sau đó.
Ví dụ:
Một người ký hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất tại văn phòng công chứng, nhưng tại thời điểm công chứng đang trong tình trạng mất khả năng nhận thức do bệnh lý. Nếu có căn cứ chứng minh tình trạng này, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015 vì “người xác lập giao dịch không nhận thức và làm chủ được hành vi của mình”.
3.2. Xác định sự tự nguyện khi giao kết giao dịch
Việc có hay không sự đe dọa, cưỡng ép, nhầm lẫn được đánh giá tại thời điểm công chứng, không phải tại thời điểm chuẩn bị hồ sơ.
Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch đó vô hiệu”.
Nếu tại thời điểm công chứng, ý chí của một bên không tự nguyện, dù trước đó đã thỏa thuận, giao dịch vẫn có thể bị tuyên vô hiệu tương đối.
3.3. Xác định tính hợp pháp của đối tượng và nội dung giao dịch
Đối tượng và nội dung giao dịch phải hợp pháp tại thời điểm công chứng.
Ví dụ:
Một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được ký khi thửa đất chưa đủ điều kiện chuyển nhượng (đang bị kê biên hoặc đang có tranh chấp). Dù sau đó tranh chấp được giải quyết, thì giao dịch vẫn có thể bị tuyên vô hiệu vì tại thời điểm công chứng, điều kiện pháp lý chưa được đáp ứng.
3.4. Ý nghĩa trong trường hợp giao dịch bị tuyên vô hiệu một phần
Thời điểm công chứng giúp Tòa án xác định:
-
Phần nội dung nào vi phạm tại thời điểm công chứng
-
Phần nào vẫn đáp ứng điều kiện có hiệu lực
Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015 ghi nhận nguyên tắc xử lý giao dịch vô hiệu một phần, trong đó yếu tố thời điểm là căn cứ quan trọng để phân định hiệu lực từng nội dung.
>>> Xem thêm: Thủ tục đăng ký kết hôn có thể thực hiện ở phường khác không?
4. Vai trò của hồ sơ công chứng lưu trữ trong việc xác định thời điểm công chứng

Hồ sơ công chứng lưu trữ là nguồn chứng cứ quan trọng để xác định chính xác:
-
Ngày, giờ công chứng
-
Tình trạng năng lực, ý chí của các bên tại thời điểm ký
-
Nội dung giao dịch được công chứng viên giải thích, ghi nhận
Điều 61 Luật Công chứng 2014 quy định:
“Hồ sơ công chứng phải được lưu trữ đầy đủ, an toàn, bảo đảm giá trị sử dụng lâu dài”.
Trong nhiều vụ án, hồ sơ công chứng là căn cứ then chốt để Tòa án đánh giá giao dịch có bị vô hiệu hay không.
5. Ví dụ thực tiễn xét xử
Trong thực tiễn, đã có trường hợp hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất bị tuyên vô hiệu do tại thời điểm công chứng, bên tặng cho đang điều trị bệnh nặng, không làm chủ được hành vi. Dù sau đó người này có thời gian tỉnh táo trở lại, Tòa án vẫn xác định thời điểm công chứng là thời điểm quyết định hiệu lực giao dịch, từ đó tuyên giao dịch vô hiệu theo quy định của Bộ luật Dân sự.
Kết luận
Thời điểm công chứng không chỉ là mốc xác lập hiệu lực hình thức của văn bản công chứng, mà còn là thời điểm pháp lý then chốt để đánh giá giao dịch có bị vô hiệu hay không. Mọi yếu tố về năng lực hành vi, ý chí tự nguyện, đối tượng và nội dung giao dịch đều phải hợp pháp tại thời điểm này. Việc nhận thức đúng ý nghĩa pháp lý của thời điểm công chứng giúp hạn chế tranh chấp, bảo đảm an toàn pháp lý cho giao dịch và nâng cao trách nhiệm của công chứng viên trong hoạt động hành nghề.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> Bạn có biết điều gì xảy ra nếu bỏ qua công chứng khi có tài sản chung?
>>> Tranh chấp đất liền kề: thủ tục đo đạc và xác minh mốc giới
>>> Văn phòng công chứng Hà Nội tư vấn hồ sơ công chứng theo quy định mới
>>> Những thay đổi mới trong quy định về chứng thực chữ ký năm 2025
>>> Mẹo để thương lượng điều khoản tốt trong công chứng mua bán nhà đất
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG – GIAO DỊCH
Sao y chứng thực giấy tờ, tài liệu
Dịch thuật, chứng thực bản dịch các loại văn bản
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất
Công chứng văn bản thừa kế, phân chia di sản thừa kế
Công chứng di chúc, lưu giữ, bảo quản di chúc
Công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản chung
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán Ô tô, Xe máy
Công chứng hợp đồng cho thuê, cho mượn BĐS
Cấp bản sao tài liệu, hợp đồng giao dịch