Trong giao dịch dân sự có yêu cầu công chứng, thời điểm công chứng không chỉ là mốc hoàn tất thủ tục mà còn mang ý nghĩa pháp lý đặc biệt quan trọng. Trên thực tế, rất nhiều tranh chấp phát sinh xoay quanh việc xác định quyền, nghĩa vụ và hiệu lực giao dịch gắn với thời điểm công chứng. Việc hiểu đúng ý nghĩa pháp lý của thời điểm này giúp xác định giao dịch có hiệu lực hay không, quyền lợi của các bên được bảo đảm đến đâu và trách nhiệm của công chứng viên trong từng trường hợp cụ thể. Đây là vấn đề có tính nền tảng trong cả lý luận và thực tiễn áp dụng pháp luật dân sự.

>>> Xem thêm: Làm giấy tờ nhà nên đến văn phòng công chứng hay phòng tài nguyên môi trường?

1. Khái niệm thời điểm công chứng trong giao dịch dân sự

 thời điểm công chứng

Thời điểm công chứng là thời điểm công chứng viên ký vào văn bản công chứng và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng theo đúng trình tự luật định. Đây là mốc thời gian đánh dấu việc:

  • Giao dịch dân sự được xác nhận về mặt hình thức

  • Ý chí của các bên được công chứng viên chứng nhận

  • Văn bản công chứng chính thức phát sinh hiệu lực pháp lý

Khoản 3 Điều 5 Luật Công chứng 2014 quy định rõ:
“Văn bản công chứng có hiệu lực kể từ ngày được công chứng viên ký và đóng dấu của tổ chức hành nghề công chứng”.

Như vậy, thời điểm công chứng là căn cứ pháp lý trực tiếp để xác định thời điểm phát sinh hiệu lực của văn bản công chứng trong giao dịch dân sự.

2. Ý nghĩa pháp lý của thời điểm công chứng trong xác lập hiệu lực giao dịch

2.1. Xác định thời điểm giao dịch có hiệu lực về mặt hình thức

Đối với các giao dịch mà pháp luật quy định bắt buộc phải công chứng (như chuyển nhượng quyền sử dụng đất, tặng cho bất động sản…), hình thức công chứng là điều kiện có hiệu lực.

Điều 117 Bộ luật Dân sự 2015 xác định một trong các điều kiện có hiệu lực của giao dịch là:
“Hình thức của giao dịch dân sự là điều kiện có hiệu lực của giao dịch trong trường hợp luật có quy định”.

Xem thêm:  Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản

Do đó, trước thời điểm công chứng, giao dịch chưa được coi là có hiệu lực đầy đủ, dù các bên đã thỏa thuận xong nội dung.

2.2. Căn cứ xác định năng lực hành vi dân sự của chủ thể

Năng lực hành vi dân sự của các bên tham gia giao dịch được đánh giá tại thời điểm công chứng, không phải tại thời điểm chuẩn bị hồ sơ hay thời điểm thỏa thuận miệng.

Nếu tại thời điểm công chứng, một bên:

  • Không nhận thức và làm chủ được hành vi

  • Bị hạn chế hoặc mất năng lực hành vi dân sự

thì giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu theo Điều 125 Bộ luật Dân sự 2015.

Thời điểm công chứng vì vậy trở thành mốc pháp lý quyết định để đánh giá tình trạng chủ thể trong giao dịch dân sự.

2.3. Xác định sự tự nguyện của các bên khi giao kết

Sự tự nguyện trong giao kết giao dịch cũng được xem xét tại thời điểm công chứng. Các yếu tố như lừa dối, đe dọa, cưỡng ép hay nhầm lẫn chỉ có ý nghĩa pháp lý nếu tồn tại tại thời điểm này.

Điều 127 Bộ luật Dân sự 2015 quy định:
“Khi một bên tham gia giao dịch dân sự do bị lừa dối, đe dọa, cưỡng ép thì có quyền yêu cầu Tòa án tuyên bố giao dịch dân sự đó vô hiệu”.

Việc xác định có hay không sự tự nguyện thường gắn chặt với biên bản, lời chứng và hồ sơ công chứng tại thời điểm công chứng.

>>> Xem thêm: Các bước chuẩn bị hồ sơ khi sử dụng dịch vụ sổ đỏ sang tên nhà đất

3. Ý nghĩa của thời điểm công chứng trong xác định giao dịch vô hiệu

3.1. Căn cứ xác định giao dịch vô hiệu toàn bộ hoặc vô hiệu một phần

Khi xem xét giao dịch có bị vô hiệu hay không, Tòa án sẽ đối chiếu các điều kiện có hiệu lực tại thời điểm công chứng. Nếu chỉ một phần nội dung vi phạm tại thời điểm này, giao dịch có thể bị tuyên vô hiệu một phần theo Điều 131 Bộ luật Dân sự 2015.

Thời điểm công chứng giúp phân định rõ:

  • Nội dung nào hợp pháp tại thời điểm xác lập

  • Nội dung nào vi phạm điều cấm hoặc không đủ điều kiện

3.2. Xác định đối tượng giao dịch có hợp pháp hay không

Đối tượng giao dịch (tài sản, quyền tài sản) phải hợp pháp tại thời điểm công chứng. Nếu tại thời điểm công chứng, đối tượng đang:

  • Bị kê biên

  • Đang có tranh chấp

  • Chưa đủ điều kiện giao dịch

thì giao dịch có nguy cơ bị tuyên vô hiệu, kể cả khi sau đó tình trạng pháp lý của tài sản đã được khắc phục.

4. Ý nghĩa của thời điểm công chứng trong bảo vệ quyền lợi người thứ ba

 thời điểm công chứng

Thời điểm công chứng là căn cứ quan trọng để xác định:

  • Thứ tự ưu tiên quyền của các bên

  • Quyền lợi của người thứ ba ngay tình

  • Hiệu lực đối kháng của giao dịch

Xem thêm:  Thời điểm công chứng thanh lý hợp đồng

Trong nhiều trường hợp, giao dịch được công chứng sớm hơn sẽ được ưu tiên bảo vệ nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật tại thời điểm công chứng.

>>> Xem thêm: Công chứng văn bản chấm dứt hợp đồng mẫu hợp đồng chấm dứt công chứng

5. Vai trò của hồ sơ công chứng trong việc xác định thời điểm công chứng

Hồ sơ công chứng lưu trữ là nguồn chứng cứ quan trọng để xác định chính xác thời điểm công chứng và các yếu tố pháp lý tại thời điểm đó.

Điều 61 Luật Công chứng 2014 quy định:
“Hồ sơ công chứng phải được lưu trữ đầy đủ, an toàn, bảo đảm giá trị sử dụng lâu dài”.

Các tài liệu trong hồ sơ như lời chứng, phiếu yêu cầu công chứng, giấy tờ nhân thân, chữ ký, điểm chỉ… giúp cơ quan có thẩm quyền đánh giá toàn diện giao dịch khi phát sinh tranh chấp.

6. Ví dụ thực tiễn

Một hợp đồng chuyển nhượng quyền sử dụng đất được công chứng trong thời điểm thửa đất đang bị Tòa án áp dụng biện pháp khẩn cấp tạm thời. Dù sau đó biện pháp này được hủy bỏ, Tòa án vẫn xác định giao dịch vô hiệu vì tại thời điểm công chứng, đối tượng giao dịch không đủ điều kiện pháp lý.

Kết luận

Thời điểm công chứng giữ vai trò trung tâm trong việc xác định hiệu lực, tính hợp pháp và số phận pháp lý của giao dịch dân sự. Đây là mốc thời gian để đánh giá năng lực chủ thể, sự tự nguyện, tính hợp pháp của nội dung và đối tượng giao dịch, đồng thời là căn cứ quan trọng khi xem xét giao dịch vô hiệu hoặc bảo vệ quyền lợi các bên. Việc nhận thức đầy đủ ý nghĩa pháp lý của thời điểm công chứng không chỉ giúp hạn chế tranh chấp mà còn nâng cao chất lượng và an toàn pháp lý của hoạt động công chứng trong thực tiễn.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Bạn có biết điều gì xảy ra nếu bỏ qua công chứng khi có tài sản chung?

>>> Tranh chấp đất liền kề: thủ tục đo đạc và xác minh mốc giới

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội tư vấn hồ sơ công chứng theo quy định mới

>>> Những thay đổi mới trong quy định về chứng thực chữ ký năm 2025

>>> Mẹo để thương lượng điều khoản tốt trong công chứng mua bán nhà đất

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com