Khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động mà không tuân thủ đúng quy định pháp luật, người lao động có quyền yêu cầu bồi thường đơn phương. Việc xác định mức bồi thường chính xác không chỉ giúp người lao động bảo vệ quyền lợi mà còn tránh những tranh chấp kéo dài. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn chi tiết, có căn cứ pháp lý và ví dụ minh họa thực tế.
>>> Xem thêm: Lựa chọn văn phòng công chứng uy tín giúp phòng tránh rủi ro khi công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Mục Lục Bài Viết
- 1 📘 Căn cứ pháp lý về bồi thường đơn phương
- 2 📘 Khi nào công ty phải bồi thường đơn phương
- 3 📘 Cách tính bồi thường đơn phương
- 4 📘 Ví dụ minh họa thực tế bồi thường đơn phương
- 5 📘 Vai trò của luật sư trong bồi thường đơn phương
- 6 📘 Quy trình xử lý bồi thường đơn phương
- 7 📘 Lưu ý quan trọng về bồi thường đơn phương
- 8 📘 Kết luận
📘 Căn cứ pháp lý về bồi thường đơn phương

🔹 1. Quy định chung về bồi thường đơn phương
Theo Điều 36 Bộ luật Lao động 2019, người sử dụng lao động chỉ được quyền đơn phương chấm dứt hợp đồng lao động trong các trường hợp sau:
-
Người lao động vi phạm kỷ luật nghiêm trọng
-
Người lao động không đủ sức khỏe theo yêu cầu công việc
-
Doanh nghiệp gặp khó khăn đặc biệt hoặc phá sản
Nếu doanh nghiệp đơn phương nghỉ việc trái pháp luật, họ phải thực hiện bồi thường đơn phương cho người lao động theo Điều 42, 43 Bộ luật Lao động 2019.
🔹 2. Các văn bản hướng dẫn
-
Bộ luật Lao động 2019: Điều 36, 37, 42, 43
-
Nghị định 145/2020/NĐ-CP: hướng dẫn chi tiết về hợp đồng lao động, bồi thường và chấm dứt hợp đồng
📘 Khi nào công ty phải bồi thường đơn phương
🔹 1. Đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật
-
Không báo trước hoặc báo trước không đủ thời hạn
-
Không có căn cứ hợp pháp để chấm dứt hợp đồng
🔹 2. Chấm dứt hợp đồng mà vi phạm điều kiện hợp đồng lao động
-
Không thỏa thuận bồi thường trong hợp đồng hoặc phụ lục
-
Không tuân thủ các quyền lợi tối thiểu theo Bộ luật Lao động
📘 Cách tính bồi thường đơn phương
🔹 1. Bồi thường theo hợp đồng xác định thời hạn
-
Công thức:
Số tháng bồi thường = Lương tháng × Số tháng còn lại trong hợp đồng hoặc theo mức tối đa luật định -
Theo Điều 43 BLLĐ 2019, mức bồi thường tối đa không quá 03 tháng lương nếu hợp đồng xác định thời hạn còn thời hạn từ 12 tháng trở lên.
>>> Xem thêm: Nhiều gia đình chọn dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói để được hỗ trợ toàn bộ từ kiểm tra pháp lý đến nộp hồ sơ
🔹 2. Bồi thường hợp đồng không xác định thời hạn
-
Người lao động nhận tiền lương 1 tháng cho mỗi năm làm việc, tối đa 12 tháng.
-
Tiền lương để tính: lương cơ bản + phụ cấp thường xuyên
🔹 3. Bồi thường khi chấm dứt hợp đồng thử việc
-
Theo Điều 28 BLLĐ 2019, nếu chấm dứt thử việc trái pháp luật, doanh nghiệp phải trả toàn bộ lương thực nhận + bồi thường tương ứng thời gian thử việc còn lại
📘 Ví dụ minh họa thực tế bồi thường đơn phương
🔹 Ví dụ 1 – Hợp đồng xác định thời hạn
-
Anh A ký hợp đồng 12 tháng, lương 15 triệu đồng/tháng
-
Công ty đơn phương nghỉ việc sau 6 tháng, không có lý do hợp pháp
-
Bồi thường đơn phương: 15 triệu × 6 tháng còn lại = 90 triệu đồng
🔹 Ví dụ 2 – Hợp đồng không xác định thời hạn
-
Chị B làm việc 5 năm, lương 12 triệu đồng/tháng
-
Công ty đơn phương nghỉ việc trái pháp luật
-
Bồi thường: 1 tháng lương × 5 năm = 60 triệu đồng
-
Lưu ý: tiền lương tính gồm lương cơ bản + phụ cấp
📘 Vai trò của luật sư trong bồi thường đơn phương
🔹 1. Thẩm định hồ sơ và hợp đồng
-
Kiểm tra hợp đồng lao động, phụ lục, thỏa thuận lương
-
Xác định mức lương, thời gian làm việc, quyền lợi đang bị xâm phạm
🔹 2. Tư vấn và thương lượng
-
Luật sư giúp soạn thảo văn bản yêu cầu bồi thường
-
Đại diện thương lượng với doanh nghiệp để đạt thỏa thuận nhanh chóng và hợp pháp
🔹 3. Đại diện khiếu nại hoặc khởi kiện
-
Khi doanh nghiệp từ chối bồi thường, luật sư đại diện tại Sở Lao động – Thương binh và Xã hội hoặc Tòa án
-
Thu thập chứng cứ, tính toán thiệt hại chi tiết
-
Bảo vệ quyền lợi hợp pháp của người lao động
>>> Xem thêm: Người dân tìm kiếm văn phòng công chứng Hà Nội uy tín để xử lý hồ sơ giao dịch bất động sản
📘 Quy trình xử lý bồi thường đơn phương

🔹 1. Thu thập chứng cứ
-
Hợp đồng lao động, phụ lục
-
Quyết định chấm dứt hợp đồng
-
Bảng lương, phiếu chi lương
-
Email, tin nhắn trao đổi với doanh nghiệp
🔹 2. Thẩm định và tính toán bồi thường
-
Xác định số tiền phải nhận
-
Xác định thời gian còn lại của hợp đồng
🔹 3. Thương lượng, hòa giải hoặc khởi kiện
-
Thương lượng trước để nhanh chóng nhận bồi thường
-
Nếu không thành, luật sư đại diện khởi kiện, bảo vệ quyền lợi
📘 Lưu ý quan trọng về bồi thường đơn phương
-
Không ký biên bản đồng ý nghỉ việc nếu chưa rõ quyền lợi
-
Lưu trữ đầy đủ chứng cứ về hợp đồng, lương, phụ cấp
-
Liên hệ luật sư sớm để tránh mất thời hiệu khởi kiện (1 năm theo Điều 190 BLLĐ 2019)
📘 Kết luận
Bồi thường đơn phương là quyền lợi hợp pháp khi doanh nghiệp đơn phương chấm dứt hợp đồng trái pháp luật. Việc nhờ luật sư lao động giúp:
-
Xác định quyền lợi và mức bồi thường đúng pháp luật
-
Thương lượng với doanh nghiệp hiệu quả
-
Khởi kiện khi cần thiết để bảo vệ quyền lợi
Người lao động nên chủ động thu thập chứng cứ và liên hệ luật sư để đảm bảo bồi thường đầy đủ và hợp pháp.
Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!
Các bài viết liên quan:
>>> 13 ngạch công chức có thuộc diện phải kê khai tài sản, thu nhập hay không?
>>> Người dân cần nắm thủ tục công chứng trước khi ký kết giao dịch
>>> Cách tính phí công chứng theo quy định pháp luật hiện hành
>>> Làm hồ sơ nhanh bằng cách tìm văn phòng công chứng gần nhất tại khu vực mình sinh sống
>>> Khi tặng cho tài sản cần soạn thảo đúng mẫu hợp đồng tặng cho
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG – GIAO DỊCH
Sao y chứng thực giấy tờ, tài liệu
Dịch thuật, chứng thực bản dịch các loại văn bản
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất
Công chứng văn bản thừa kế, phân chia di sản thừa kế
Công chứng di chúc, lưu giữ, bảo quản di chúc
Công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản chung
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán Ô tô, Xe máy
Công chứng hợp đồng cho thuê, cho mượn BĐS
Cấp bản sao tài liệu, hợp đồng giao dịch