Trong quá trình thừa kế, nhiều gia đình gặp khó khăn khi thực hiện thủ tục công chứng để chia di sản hoặc khai nhận tài sản của người đã mất. Đây là thủ tục liên quan trực tiếp đến quyền sở hữu, quyền sử dụng tài sản và đòi hỏi sự chính xác tuyệt đối về giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế. Việc công chứng đúng quy trình không chỉ giúp phân chia tài sản minh bạch mà còn phòng ngừa tranh chấp trong tương lai. Bài viết dưới đây sẽ hướng dẫn bạn toàn bộ thủ tục công chứng văn bản khai nhận và chia tài sản thừa kế theo quy định pháp luật hiện hành.

>>> Xem thêm: Hành trình của một hợp đồng: Từ bàn đàm phán đến văn phòng công chứng

1. Căn cứ pháp lý áp dụng

di sản và chia tài sản thừa kế

Việc công chứng khai nhận và chia tài sản thừa kế được điều chỉnh bởi:

  • “Bộ luật Dân sự 2015” – quy định về quyền thừa kế, phân chia di sản theo di chúc hoặc theo pháp luật.

  • “Luật Công chứng 2014” – quy định về thẩm quyền, thủ tục công chứng văn bản khai nhận, phân chia di sản.

  • “Luật Đất đai 2013” (đối với di sản là đất đai, nhà ở).

  • “Nghị định 23/2015/NĐ-CP” – hướng dẫn về chứng thực giấy tờ.

>>> Xem thêm: 7 điều cần biết về công chứng nhà đất trước khi ký hợp đồng

2. Phân biệt khai nhận di sản và chia tài sản thừa kế

2.1. Khai nhận di sản

Áp dụng khi:

  • Chỉ có một người thừa kế duy nhất; hoặc

  • Tất cả người thừa kế từ chối nhận di sản, chỉ còn một người nhận.

Văn bản công chứng: Văn bản khai nhận di sản.

2.2. Chia tài sản thừa kế

Áp dụng khi có từ hai người thừa kế trở lên cùng được hưởng di sản.
Các thừa kế có thể:

  • Tự thỏa thuận tỷ lệ nhận, hoặc

  • Nhận theo đúng quy định pháp luật nếu không thỏa thuận được.

Văn bản công chứng: Văn bản thỏa thuận chia di sản.

>>> Xem thêm: 7 câu nói thường gặp trong Di chúc bạn nên tránh gây mâu thuẫn

Xem thêm:  Bản sắc văn hóa dân tộc: Khái niệm và tầm quan trọng của việc giữ gìn và bảo tồn

3. Điều kiện để lập văn bản công chứng chia di sản

3.1. Điều kiện về người thừa kế

Người thừa kế phải chứng minh:

  • Quan hệ nhân thân với người chết (“Điều 651 Bộ luật Dân sự 2015”).

  • Tình trạng còn sống tại thời điểm mở thừa kế (trừ trường hợp mất tích, tuyên bố chết…).

3.2. Điều kiện về di sản

Di sản phải:

  • Thuộc quyền sở hữu, quyền sử dụng hợp pháp của người đã mất.

  • Không có tranh chấp tại thời điểm yêu cầu công chứng (“Điều 188 Luật Đất đai 2013” đối với đất đai).

  • Không bị kê biên hoặc hạn chế giao dịch.

3.3. Điều kiện về di chúc (nếu có)

Di chúc phải hợp pháp theo “Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015”.

>>> Xem thêm: Làm sao để xác minh quan hệ thừa kế pháp lý trong thừa kế

4. Hồ sơ công chứng văn bản khai nhận và chia di sản

di sản và chia tài sản thừa kế

Bộ hồ sơ gồm:

  1. Giấy chứng tử hoặc văn bản xác nhận việc chết.

  2. Giấy tờ chứng minh quyền sở hữu tài sản (sổ đỏ, sổ hồng, giấy đăng ký xe, sổ tiết kiệm…).

  3. Giấy tờ chứng minh quan hệ thừa kế (khai sinh, đăng ký kết hôn, giấy nhận con nuôi…).

  4. Di chúc (nếu có).

  5. CMND/CCCD, hộ khẩu của tất cả người thừa kế.

  6. Giấy tờ xác nhận tài sản không tranh chấp (nếu tổ chức công chứng yêu cầu).

  7. Phiếu yêu cầu công chứng theo mẫu.

>>> Xem thêm: Giải đáp thắc mắc: Bao lâu có kết quả khi thuê dịch vụ sang tên sổ đỏ?

5. Quy trình công chứng văn bản chia di sản

5.1. Nộp hồ sơ và kiểm tra giấy tờ

Công chứng viên kiểm tra hồ sơ, đánh giá tính hợp pháp của di sản và tư cách người thừa kế.

5.2. Niêm yết công khai 15 ngày

Theo “Điều 18 Luật Công chứng 2014”, tổ chức công chứng phải niêm yết công khai để phòng trường hợp có tranh chấp phát sinh.

5.3. Lập văn bản thỏa thuận chia di sản hoặc văn bản khai nhận

Công chứng viên soạn thảo theo đúng thông tin, thỏa thuận của các thừa kế.

5.4. Ký và chứng nhận

Người thừa kế ký tại tổ chức công chứng; công chứng viên chứng nhận tính hợp pháp của văn bản.

5.5. Thực hiện đăng ký sang tên (nếu di sản là tài sản đăng ký quyền sở hữu)

Ví dụ:

  • Sang tên sổ đỏ tại Văn phòng đăng ký đất đai.

  • Sang tên xe tại cơ quan công an.

  • Rút và chuyển nhượng sổ tiết kiệm tại ngân hàng.

6. Nghĩa vụ thuế và lệ phí khi chia di sản

Tùy loại di sản và quan hệ thừa kế, người thừa kế có thể phải nộp:

  • Thuế thu nhập cá nhân 10% (trừ trường hợp được miễn theo quan hệ: vợ – chồng; cha mẹ – con; ông bà – cháu; anh chị em ruột).

  • Lệ phí trước bạ 0,5% đối với nhà đất.

  • Phí thẩm định hồ sơ theo quy định địa phương.

  • Phí công chứng theo biểu phí của “Luật Công chứng 2014”.

Xem thêm:  Thông tin địa chỉ Trường THPT Trương Định, quận Hoàng Mai, thành phố Hà Nội

7. Các tình huống thường gặp khi chia di sản

7.1. Một người muốn giữ tài sản, người khác muốn nhận tiền

Các bên có thể thỏa thuận định giá tài sản và thanh toán phần chênh lệch.

7.2. Có người thừa kế ở nước ngoài

Giấy tờ cần hợp pháp hóa lãnh sự; việc ký văn bản có thể thực hiện tại cơ quan đại diện ngoại giao Việt Nam.

7.3. Có tranh chấp về tỷ lệ nhận di sản

Công chứng viên sẽ từ chối; các bên phải giải quyết tại Tòa án theo “Điều 688 Bộ luật Dân sự 2015”.

8. Lưu ý quan trọng để tránh rủi ro khi chia di sản

  • Luôn kiểm tra chính xác số lượng người thừa kế để tránh thiếu sót sau khi công chứng.

  • Nên có định giá tài sản bằng văn bản của đơn vị chuyên môn khi các bên khó thống nhất giá trị.

  • Trường hợp có người thừa kế chưa đủ năng lực hành vi, phải có người giám hộ tham gia theo đúng luật.

  • Không được ép buộc hoặc đe dọa để ký văn bản; nếu có dấu hiệu, công chứng sẽ bị từ chối.

9. Kết luận

Việc công chứng văn bản khai nhận và chia di sản là bước quan trọng để xác lập quyền sở hữu hợp pháp của những người thừa kế. Hiểu đúng quy trình, chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và tuân thủ quy định pháp luật sẽ giúp việc phân chia tài sản diễn ra minh bạch, nhanh chóng và hạn chế tối đa tranh chấp. Nếu hồ sơ phức tạp hoặc có mâu thuẫn giữa các thừa kế, việc nhờ tổ chức hành nghề công chứng hoặc luật sư hỗ trợ là cần thiết.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Rủi ro khi mua xe bằng hợp đồng ủy quyền công chứng

>>> Công chứng phiếu thu – phiếu chi doanh nghiệp năm 2025

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội mở cửa ngoài giờ hành chính tiện lợi cho khách hàng

>>> Có thể đặt lịch hẹn trước khi dịch thuật công chứng không?

>>> Thời điểm nào nên thanh toán trong hợp đồng mua bán nhà?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com