Trong bối cảnh chuyển đổi số, quyền sử dụng phần mềm ngày càng trở thành tài sản có giá trị lớn trong hoạt động cá nhân và doanh nghiệp. Khi chủ sở hữu hoặc người được cấp quyền sử dụng phần mềm qua đời, việc xác lập và công chứng “thừa kế phần mềm” đặt ra nhiều vấn đề pháp lý đặc thù liên quan đến quyền tài sản, quyền sở hữu trí tuệ và phạm vi chuyển giao. Không giống tài sản hữu hình, quyền sử dụng phần mềm chịu sự điều chỉnh đồng thời của pháp luật dân sự và pháp luật về sở hữu trí tuệ. Bài viết dưới đây phân tích toàn diện thủ tục công chứng di sản là quyền sử dụng phần mềm theo pháp luật Việt Nam hiện hành.

>>> Xem thêm: Dịch vụ công chứng tại nhà của văn phòng công chứng có đáng tin không?

1. Quyền sử dụng phần mềm có được coi là di sản thừa kế không?

di sản từ khoản vay cá nhân

Theo “Điều 105 Bộ luật Dân sự 2015”, tài sản bao gồm vật, tiền, giấy tờ có giá và quyền tài sản. Quyền sử dụng phần mềm, nếu được xác lập hợp pháp thông qua hợp đồng cấp phép hoặc quyền sở hữu trí tuệ, được xem là một dạng quyền tài sản.

Căn cứ “Điều 609 Bộ luật Dân sự 2015”, cá nhân có quyền để lại di sản là toàn bộ tài sản thuộc quyền sở hữu hoặc quyền tài sản hợp pháp của mình. Do đó, trong phạm vi pháp luật cho phép chuyển giao, quyền sử dụng phần mềm có thể trở thành di sản thừa kế.

2. Phân biệt quyền sở hữu phần mềm và quyền sử dụng phần mềm

Việc công chứng thừa kế phần mềm phụ thuộc rất lớn vào bản chất quyền mà người chết đang nắm giữ:

  • Quyền sở hữu phần mềm: áp dụng đối với tác giả hoặc chủ sở hữu quyền tác giả theo “Luật Sở hữu trí tuệ”;

  • Quyền sử dụng phần mềm: phát sinh từ hợp đồng cấp phép, có thể bị giới hạn về thời hạn, phạm vi và chủ thể.

Xem thêm:  Công ty nợ lương thì cần làm gì? [năm 2023]

Theo “Điều 45 Luật Sở hữu trí tuệ”, quyền tài sản đối với tác phẩm (bao gồm chương trình máy tính) có thể được thừa kế, trừ trường hợp pháp luật hoặc hợp đồng có quy định hạn chế.

>>> Xem thêm: Những lưu ý quan trọng khi thuê dịch vụ làm sổ đỏ trọn gói

3. Điều kiện để quyền sử dụng phần mềm được thừa kế

Không phải mọi quyền sử dụng phần mềm đều mặc nhiên được thừa kế. Để được công chứng, cần đáp ứng các điều kiện sau:

  • Quyền sử dụng phần mềm còn hiệu lực tại thời điểm mở thừa kế;

  • Hợp đồng cấp phép không cấm chuyển giao, thừa kế;

  • Phần mềm không gắn chặt với nhân thân người sử dụng;

  • Không có tranh chấp về quyền sử dụng phần mềm.

Theo “Điều 422 Bộ luật Dân sự 2015”, nghĩa vụ chấm dứt khi không thể chuyển giao hoặc do thỏa thuận, vì vậy công chứng viên phải kiểm tra kỹ điều khoản hợp đồng phần mềm.

4. Căn cứ pháp lý công chứng thừa kế phần mềm

Việc công chứng di sản là quyền sử dụng phần mềm được thực hiện dựa trên các căn cứ pháp luật sau:

  • “Bộ luật Dân sự 2015”;

  • “Luật Công chứng 2014”;

  • “Luật Sở hữu trí tuệ” (sửa đổi, bổ sung hiện hành);

  • Hợp đồng cấp phép phần mềm;

  • Di chúc hợp pháp hoặc quy định thừa kế theo pháp luật.

Theo “Điều 634 Bộ luật Dân sự 2015”, di sản bao gồm tài sản riêng của người chết và phần tài sản của người chết trong tài sản chung, trong đó có quyền tài sản.

>>> Xem thêm: Những lợi thế pháp lý khi làm Công chứng di chúc so với di chúc không công chứng

5. Hồ sơ công chứng di sản là quyền sử dụng phần mềm

di sản từ khoản vay cá nhân

5.1. Giấy tờ về người để lại di sản

  • Giấy chứng tử;

  • Di chúc hợp pháp (nếu có).

5.2. Giấy tờ chứng minh quyền sử dụng phần mềm

  • Hợp đồng cấp phép phần mềm;

  • Giấy chứng nhận đăng ký quyền tác giả (nếu có);

  • Thông tin tài khoản, giấy xác nhận quyền sử dụng hợp pháp;

  • Tài liệu thể hiện thời hạn và phạm vi sử dụng.

5.3. Giấy tờ của người thừa kế

  • Giấy tờ tùy thân;

  • Tài liệu chứng minh quan hệ thừa kế.

6. Trình tự công chứng văn bản nhận thừa kế phần mềm

6.1. Xác minh phạm vi quyền được thừa kế

Công chứng viên kiểm tra xem quyền sử dụng phần mềm có được phép chuyển giao hay không, đồng thời xác định rõ giới hạn quyền thừa kế.

6.2. Thẩm tra hiệu lực pháp lý của phần mềm

Bao gồm:

  • Thời hạn sử dụng còn hay đã hết;

  • Có vi phạm điều khoản cấp phép hay không;

  • Có tranh chấp quyền sở hữu trí tuệ đang tồn tại.

Xem thêm:  Chia đất chung thành riêng bằng hợp đồng: Cách làm đúng luật

Theo “Điều 44 Luật Công chứng 2014”, công chứng viên có quyền từ chối công chứng nếu có căn cứ cho rằng việc công chứng vi phạm pháp luật.

6.3. Niêm yết việc nhận di sản

Theo “Luật Công chứng 2014”, việc khai nhận di sản phải được niêm yết công khai tại UBND cấp xã nơi cư trú cuối cùng của người để lại di sản nhằm phòng ngừa tranh chấp.

6.4. Lập và ký văn bản công chứng

Văn bản công chứng phải ghi rõ:

  • Tên phần mềm;

  • Phạm vi, thời hạn quyền sử dụng;

  • Chủ thể được thừa kế;

  • Cam kết không tranh chấp.

7. Giá trị pháp lý của văn bản công chứng thừa kế phần mềm

Theo “Điều 5 Luật Công chứng 2014”, văn bản công chứng có giá trị chứng cứ và giá trị thi hành. Văn bản này là căn cứ để:

  • Người thừa kế tiếp tục sử dụng phần mềm hợp pháp;

  • Làm việc với nhà cung cấp phần mềm;

  • Bảo vệ quyền lợi khi phát sinh tranh chấp.

8. Rủi ro pháp lý và lưu ý thực tiễn

Một số rủi ro thường gặp khi công chứng thừa kế phần mềm:

  • Hợp đồng cấp phép cấm chuyển giao hoặc thừa kế;

  • Quyền sử dụng phần mềm gắn với cá nhân cụ thể;

  • Phần mềm đã hết hạn hoặc bị thu hồi quyền sử dụng;

  • Không xác định rõ giá trị quyền tài sản.

Thực tiễn cho thấy, việc rà soát hợp đồng phần mềm là yếu tố quyết định khả năng công chứng.

Kết luận

Công chứng di sản là quyền sử dụng phần mềm là một lĩnh vực mới, đòi hỏi sự kết hợp chặt chẽ giữa pháp luật dân sự và pháp luật sở hữu trí tuệ. Việc xác định đúng bản chất quyền, phạm vi chuyển giao và hiệu lực pháp lý của phần mềm là điều kiện tiên quyết để văn bản công chứng có giá trị. Trong các trường hợp phức tạp, việc tham vấn công chứng viên hoặc luật sư chuyên sâu là cần thiết để bảo đảm an toàn pháp lý cho người thừa kế.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Rủi ro khi mua xe bằng hợp đồng ủy quyền công chứng

>>> Công chứng phiếu thu – phiếu chi doanh nghiệp năm 2025

>>> Văn phòng công chứng Hà Nội mở cửa ngoài giờ hành chính tiện lợi cho khách hàng

>>> Có thể đặt lịch hẹn trước khi dịch thuật công chứng không?

>>> Thời điểm nào nên thanh toán trong hợp đồng mua bán nhà?

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com