Trong thực tế, nhiều tranh chấp thừa kế phát sinh do di chúc không hợp pháp hoặc không đủ căn cứ chứng minh ý chí của người lập di chúc. Vì vậy, công chứng di chúc được xem là giải pháp pháp lý an toàn nhằm bảo đảm tính hợp pháp, hạn chế rủi ro bị vô hiệu. Vậy công chứng di chúc cần đáp ứng điều kiện gì? Bài viết dưới đây sẽ phân tích đầy đủ các điều kiện công chứng di chúc theo quy định pháp luật, kèm ví dụ minh họa cụ thể.

>>> Xem thêm: Bài viết hướng dẫn chi tiết từng bước khi tiến hành công chứng mà bạn cần biết.

1. Công chứng di chúc là gì? Vì sao nên công chứng di chúc?

công chứng di chúc

1.1. Khái niệm công chứng di chúc

Theo Luật Công chứng 2014, công chứng di chúc (CCDC) là việc công chứng viên chứng nhận tính xác thực, hợp pháp của di chúc bằng văn bản theo yêu cầu của người lập di chúc.

Căn cứ Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc hợp pháp phải đáp ứng các điều kiện nhất định, trong đó công chứng là một hình thức giúp củng cố giá trị pháp lý của di chúc.

1.2. Lợi ích của việc công chứng di chúc

Việc CCDC giúp:

  • Khẳng định ý chí tự nguyện của người lập di chúc;

  • Giảm nguy cơ di chúc bị tuyên vô hiệu;

  • Tạo chứng cứ vững chắc khi giải quyết tranh chấp thừa kế;

  • Thuận lợi cho người thừa kế khi thực hiện thủ tục khai nhận di sản.

Xem thêm:  Chứng thực là gì? Phân biệt giữa chứng thực và công chứng

2. Điều kiện về chủ thể khi công chứng di chúc

2.1. Người lập di chúc phải có năng lực hành vi dân sự

Theo khoản 1 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015:

Người lập di chúc phải minh mẫn, sáng suốt trong khi lập di chúc; không bị lừa dối, đe dọa hoặc cưỡng ép.

➡ Đây là điều kiện bắt buộc khi CCDC. Công chứng viên có trách nhiệm trực tiếp kiểm tra tình trạng nhận thức của người lập di chúc.

2.2. Trường hợp người lập di chúc hạn chế về thể chất

Theo Điều 56 Luật Công chứng 2014, nếu người lập di chúc:

  • Già yếu;

  • Bệnh nặng;

  • Không thể đi lại;

➡ Có thể yêu cầu CCDC ngoài trụ sở, nhưng vẫn phải bảo đảm đầy đủ điều kiện về năng lực và ý chí tự nguyện.

>>> Xem thêm: Thực hiện công chứng mua bán nhà đất đầy đủ, đúng thủ tục là cách tốt nhất để bảo vệ quyền sở hữu hợp pháp của người mua.

3. Điều kiện về nội dung khi công chứng di chúc

công chứng di chúc

3.1. Nội dung di chúc không vi phạm pháp luật, đạo đức xã hội

Theo khoản 2 Điều 630 Bộ luật Dân sự 2015, nội dung di chúc:

  • Không được vi phạm điều cấm của luật;

  • Không trái đạo đức xã hội.

Ví dụ: Không được truất quyền hưởng di sản của người thừa kế không phụ thuộc nội dung di chúc (Điều 644 BLDS 2015).

3.2. Nội dung di chúc phải xác định rõ tài sản và người thừa kế

Khi CCDC, di chúc cần thể hiện rõ:

  • Danh mục tài sản để lại;

  • Người được hưởng di sản;

  • Phần di sản được hưởng;

  • Nghĩa vụ tài sản (nếu có).

➡ Nội dung mơ hồ là nguyên nhân phổ biến khiến di chúc bị tranh chấp.

4. Điều kiện về hình thức khi công chứng di chúc

4.1. Di chúc phải được lập thành văn bản

Theo Điều 628 Bộ luật Dân sự 2015, di chúc bằng văn bản có thể được:

  • Công chứng;

  • Chứng thực;

  • Hoặc lập không công chứng nhưng phải đáp ứng điều kiện chặt chẽ.

CCDC là hình thức có giá trị pháp lý cao nhất.

4.2. Trình tự, thủ tục công chứng di chúc

Căn cứ Luật Công chứng 2014, thủ tục công chứng di chúc gồm:

  1. Người lập di chúc xuất trình giấy tờ tùy thân;

  2. Chứng minh quyền sở hữu tài sản;

  3. Công chứng viên ghi nhận ý chí;

  4. Người lập di chúc ký hoặc điểm chỉ;

  5. Công chứng viên ký và đóng dấu.

Xem thêm:  Công chứng di chúc và ảnh hưởng đến bất động sản: Điều bạn cần lưu ý

>>> Xem thêm: Trong bối cảnh nhiều người đi làm cả ngày, nhu cầu công chứng ngoài giờ hành chính ngày càng trở nên cần thiết và được rất nhiều khách hàng lựa chọn.

5. Ví dụ minh họa thực tế về công chứng di chúc

Ví dụ thực tế:

Bà A (75 tuổi) lập di chúc để lại căn nhà cho con gái út. Di chúc được CCDC tại nhà riêng do bà không thể đi lại. Sau khi bà A qua đời, các con khác khởi kiện yêu cầu hủy di chúc với lý do bà A không minh mẫn.

Tòa án căn cứ:

  • Văn bản công chứng;

  • Hồ sơ công chứng lưu trữ;

  • Lời khai của công chứng viên;

➡ Kết luận di chúc hợp pháp, bác yêu cầu hủy di chúc.

6. Kết luận

Công chứng di chúc không chỉ là thủ tục hình thức mà là cơ chế pháp lý quan trọng bảo vệ ý chí của người để lại di sản và quyền lợi của người thừa kế. Để CCDC hợp pháp, cần bảo đảm đầy đủ điều kiện về chủ thể, nội dung và hình thức theo quy định của Bộ luật Dân sự và Luật Công chứng.

Nếu bạn cần thông tin thêm hoặc hỗ trợ trong việc soạn thảo và công chứng hợp đồng, đừng ngần ngại liên hệ ngay với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ. Chúng tôi chuyên cung cấp dịch vụ công chứng với đội ngũ luật sư và công chứng viên giàu kinh nghiệm sẵn sàng hỗ trợ bạn mọi thủ tục pháp lý cần thiết. Hãy gọi cho chúng tôi qua số điện thoại 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để nhận được sự tư vấn tận tình và chuyên nghiệp!

Các bài viết liên quan:

>>> Đất đang có tranh chấp có công chứng được không?

>>> Cấp lại sổ hộ khẩu có được không theo luật mới nhất?

>>> Thủ tục công chứng cần thực hiện theo trình tự nào để hồ sơ có hiệu lực pháp luật?

>>> Công chứng tặng cho: Điều kiện pháp lý để giao dịch có hiệu lực.

>>> Chứng thực: Bản chất pháp lý và vai trò trong quản lý hồ sơ hành chính.

VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ

Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà

  1. Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
  2. Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.

Bên cạnh đó là đội ngũ cán bộ nghiệp vụ năng động, nhiệt tình, có trình độ chuyên môn cao và tận tụy trong công việc.

  • Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Cát Linh, quận Đống Đa, Hà Nội
  • Hotline: 0966.22.7979
  • Email: ccnguyenhue165@gmail.com