Khu di tích lịch sử là bộ phận quan trọng của di sản văn hóa quốc gia, lưu giữ những giá trị lịch sử và văn hóa đặc biệt. Việc quản lý và sử dụng đất trong các khu vực này được pháp luật quy định rất nghiêm ngặt nhằm bảo tồn và phát huy giá trị di sản. Bài viết này sẽ phân tích chi tiết về quy định pháp lý liên quan đến đất trong khu di tích lịch sử theo Luật Đất đai hiện hành.
>>> Xem thêm: Giá dịch vụ làm sổ đỏ tại Hà Nội – đâu là mức giá hợp lý?
1. Cơ sở pháp lý điều chỉnh
1.1. Luật Đất đai năm 2013 và Luật Đất đai năm 2024
Luật Đất đai năm 2013 (Luật số 45/2013/QH13) và Luật Đất đai năm 2024 (Luật số 31/2024/QH16) quy định về đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh. Theo quy định, đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh, di sản thiên nhiên là đất được sử dụng để bảo vệ các công trình di tích theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
Điều 211 Luật Đất đai năm 2024 quy định rõ về loại đất này và mục đích sử dụng. Đất có di tích lịch sử – văn hóa khi đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân cấp tỉnh quyết định bảo vệ thì phải được quản lý nghiêm ngặt theo quy định của pháp luật về di sản văn hóa.
1.2. Pháp luật về di sản văn hóa
- Luật Di sản văn hóa năm 2001 (Luật số 28/2001/QH10) và các văn bản sửa đổi, bổ sung quy định về việc bảo vệ và tu bổ di tích lịch sử – văn hóa.
- Nghị định số 98/2010/NĐ-CP của Chính phủ về quản lý di sản văn hóa quy định chi tiết về trình tự, thủ tục xếp hạng di tích và quản lý khu vực bảo vệ di tích.
- Các văn bản quy phạm pháp luật về bảo tồn di sản văn hóa và quy hoạch khu di tích.
2. Phân loại đất trong khu di tích lịch sử
2.1. Đất thuộc khu vực bảo vệ di tích
Khu vực bảo vệ di tích được chia thành hai phần: khu vực bảo vệ cấp 1 và khu vực bảo vệ cấp 2. Trong đó:
- Khu vực bảo vệ cấp 1: Là khu vực có ranh giới hẹp nhất, bao gồm toàn bộ không gian, cảnh quan hiện hữu gắn liền với di tích. Trong khu vực này, mọi hoạt động xây dựng, cải tạo đều bị cấm hoặc phải có sự đồng ý của cơ quan có thẩm quyền.
- Khu vực bảo vệ cấp 2: Là khu vực đệm bao quanh khu vực bảo vệ cấp 1, có chức năng hạn chế các hoạt động ảnh hưởng đến cảnh quan và giá trị của di tích.
2.2. Đất phục vụ hoạt động di tích
Ngoài phần đất trực tiếp chứa di tích, khu vực khu di tích lịch sử còn bao gồm:
- Đất phục vụ công tác tu bổ, phục hồi di tích
- Đất xây dựng các công trình phục vụ việc bảo tồn và trưng bày
- Đất trồng cây xanh, cảnh quan theo quy hoạch được phê duyệt
- Đất giao thông nội bộ phục vụ khu di tích

>>> Xem thêm: Hợp đồng ủy quyền – Căn cứ pháp lý để thực hiện các giao dịch thay mặt.
3. Quản lý và sử dụng đất trong khu di tích lịch sử
3.1. Thẩm quyền quản lý đất
Việc quản lý đất trong khu di tích lịch sử được thực hiện theo phân cấp:
- Bộ Văn hóa, Thể thao và Du lịch: Thẩm quyền quản lý nhà nước về di sản văn hóa, trong đó có di tích lịch sử.
- Ủy ban nhân dân cấp tỉnh: Quản lý trực tiếp đất đai và di tích trên địa bàn, quyết định thành lập khu bảo tồn, phê duyệt quy hoạch.
- Ủy ban nhân dân cấp huyện, cấp xã: Thực hiện quản lý đất đai theo phân cấp, phát hiện và ngăn chặn các hành vi vi phạm.
3.2. Các hạn chế trong sử dụng đất
Đất trong khu di tích lịch sử chịu nhiều hạn chế về quyền sử dụng:
- Cấm chuyển nhượng, tặng cho: Đất trong khu vực bảo vệ cấp 1 không được chuyển nhượng quyền sử dụng đất cho tổ chức, cá nhân khác (trừ trường hợp thừa kế theo quy định).
- Hạn chế xây dựng: Việc xây dựng mới, cải tạo, sửa chữa các công trình trong khu vực bảo vệ phải được cơ quan có thẩm quyền chấp thuận và tuân thủ nghiêm ngặt quy hoạch.
- Cấm khai thác tài nguyên: Nghiêm cấm việc khai thác đất, cát, đá và các tài nguyên khác trong khu vực bảo vệ di tích.
- Cấm hành vi phá hoại: Nghiêm cấm các hành vi làm hư hại, phá hoại di tích và cảnh quan xung quanh.
3.3. Chế độ thuế và nghĩa vụ tài chính
Đất có di tích lịch sử – văn hóa, danh lam thắng cảnh đã được xếp hạng hoặc được Ủy ban nhân dân tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương quyết định bảo vệ thì thuộc đối tượng miễn thuế sử dụng đất phi nông nghiệp theo quy định của pháp luật về thuế.
4. Thủ tục giao đất, cho thuê đất trong khu di tích lịch sử
4.1. Điều kiện giao đất, cho thuê đất
Việc giao đất, cho thuê đất trong khu di tích lịch sử được thực hiện khi đáp ứng các điều kiện:
- Phù hợp với quy hoạch bảo tồn di tích đã được cơ quan có thẩm quyền phê duyệt
- Không ảnh hưởng đến giá trị lịch sử, văn hóa của di tích
- Có ý kiến của cơ quan quản lý di sản văn hóa cấp trên
- Tuân thủ các quy định về bảo vệ di tích theo Luật Di sản văn hóa
4.2. Thủ tục thực hiện
Bước 1 – Xin ý kiến cơ quan quản lý di sản: Trước khi giao đất, cho thuê đất, cơ quan có thẩm quyền phải có văn bản xin ý kiến của cơ quan quản lý nhà nước về di sản văn hóa cấp trên.
Bước 2 – Lập hồ sơ đề nghị giao đất, cho thuê đất: Hồ sơ bao gồm đơn đề nghị, bản đồ vị trí, quy hoạch chi tiết, phương án sử dụng đất và các tài liệu liên quan.
Bước 3 – Thẩm định và quyết định: Cơ quan có thẩm quyền thẩm định hồ sơ, xem xét tính phù hợp với quy hoạch và yêu cầu bảo tồn, sau đó quyết định giao đất hoặc cho thuê đất.
Bước 4 – Ký hợp đồng và cấp giấy chứng nhận: Sau khi được giao đất hoặc thuê đất, người sử dụng đất ký hợp đồng và được cấp giấy chứng nhận quyền sử dụng đất với ghi chú về mục đích sử dụng đất là đất di tích lịch sử.
4.3. Lưu ý quan trọng
- Đất trong khu di tích lịch sử đã được xếp hạng thuộc đất phi nông nghiệp loại đất có di tích lịch sử – văn hóa, không được chuyển đổi mục đích sử dụng sang mục đích khác.
- Việc xây dựng công trình trong khu vực bảo vệ di tích phải tuân thủ nghiêm ngặt quy chế quản lý kiến trúc đã được phê duyệt.
- Người sử dụng đất trong khu di tích có trách nhiệm bảo vệ di tích và cảnh quan theo quy định.

>>> Xem thêm: Dịch thuật lấy ngay – Cam kết chất lượng dù trong thời gian ngắn.
Kết luận
Đất trong khu di tích lịch sử là loại đất đặc biệt được pháp luật bảo vệ nghiêm ngặt. Việc quản lý và sử dụng đất tại các khu vực này phải đảm bảo mục tiêu bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa. Các tổ chức, cá nhân có nhu cầu sử dụng đất trong khu di tích lịch sử cần tìm hiểu kỹ các quy định pháp lý và thực hiện đúng trình tự, thủ tục theo quy định.
Để được tư vấn chi tiết về thủ tục giao đất, cho thuê đất trong khu di tích lịch sử cũng như các vấn đề pháp lý liên quan, hãy liên hệ với Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc ghé thăm văn phòng trực tiếp để được hỗ trợ nhanh chóng và hiệu quả.
>>> Xem thêm: Quyền của cổ đông trong công ty bất động sản.
>>> Xem thêm: Công chứng di chúc ở đâu? Văn phòng công chứng uy tín tại Hà Nội sẵn sàng hỗ trợ bạn.
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG – GIAO DỊCH
Sao y chứng thực giấy tờ, tài liệu
Dịch thuật, chứng thực bản dịch các loại văn bản
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất
Công chứng văn bản thừa kế, phân chia di sản thừa kế
Công chứng di chúc, lưu giữ, bảo quản di chúc
Công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản chung
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán Ô tô, Xe máy
Công chứng hợp đồng cho thuê, cho mượn BĐS
Cấp bản sao tài liệu, hợp đồng giao dịch