Cho tặng đất người khiếm thị là giao dịch cần được thực hiện thận trọng để bảo đảm người tặng cho hiểu rõ nội dung, quyền lợi và nghĩa vụ của mình. Trường hợp bên tặng cho là người khiếm thị, khiếm thính hoặc gặp hạn chế về khả năng đọc, nghe, nói, thủ tục công chứng có thể cần thêm người làm chứng hoặc người phiên dịch theo quy định.
Từ ngày 01/07/2025, Luật Công chứng số 46/2024/QH15 có hiệu lực và quy định cụ thể hơn về người yêu cầu công chứng, người làm chứng, người phiên dịch cũng như việc ký, điểm chỉ trong văn bản công chứng.
Vậy người khiếm thị hoặc khiếm thính có thể trực tiếp ký hợp đồng tặng cho nhà đất không? Khi nào cần người làm chứng, khi nào cần người phiên dịch? Hồ sơ và quy trình công chứng có gì khác so với giao dịch thông thường? Bài viết dưới đây sẽ giúp các bên hiểu rõ hơn trước khi thực hiện thủ tục.
>>> Xem thêm: Cho tặng nhà đất nhưng bên nhận không chịu nộp chi phí sang tên: Giải quyết thế nào?
1. Người khiếm thị, khiếm thính có được trực tiếp lập hợp đồng tặng cho nhà đất không?
1.1. Người khiếm thị vẫn có thể tham gia giao dịch nếu đáp ứng điều kiện
Việc một người bị khiếm thị không đồng nghĩa với việc người đó mất quyền tự mình thực hiện giao dịch dân sự. Khi tham gia công chứng, người yêu cầu công chứng phải có năng lực hành vi dân sự phù hợp với giao dịch và cung cấp đầy đủ giấy tờ cần thiết.
Do đó, người khiếm thị có thể trực tiếp tham gia hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất và tài sản gắn liền với đất nếu đáp ứng các điều kiện theo quy định.
Điểm đặc biệt nằm ở cách công chứng viên truyền đạt nội dung giao dịch và cách người tặng cho xác nhận ý chí của mình. Trường hợp người tặng cho là người khuyết tật nhìn, pháp luật hiện hành quy định phải có người phiên dịch.
1.2. Người khiếm thính, khiếm nói cần có người phiên dịch phù hợp
Đối với người khuyết tật nghe, nói, việc trao đổi trực tiếp với công chứng viên có thể gặp khó khăn. Vì vậy, Luật Công chứng 2024 quy định trường hợp người yêu cầu công chứng là người khuyết tật nghe, nói thì phải có người phiên dịch.
Người phiên dịch phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Đồng thời, người này phải thông thạo tiếng Việt và biết nghe, nói bằng ngôn ngữ, ký hiệu mà người khuyết tật sử dụng.
Nội dung phiên dịch phải đầy đủ và chính xác. Người phiên dịch cần truyền đạt cả nội dung giao dịch cũng như những trao đổi của công chứng viên về quyền, lợi ích hợp pháp và nghĩa vụ của các bên.
1.3. Khi nào bắt buộc phải có người làm chứng?
Người làm chứng là một yêu cầu khác với người phiên dịch. Theo Luật Công chứng 2024, nếu người yêu cầu công chứng không đọc được, không nghe được hoặc không ký được và không điểm chỉ được thì việc công chứng phải có người làm chứng.
Người làm chứng do người yêu cầu công chứng mời. Nếu người yêu cầu không mời được thì công chứng viên có thể chỉ định người làm chứng phù hợp.
Người làm chứng phải có năng lực hành vi dân sự đầy đủ. Người này cũng không được có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch cần công chứng.
1.4. Người làm chứng và người phiên dịch có thể là cùng một người không?
Việc một người đồng thời thực hiện vai trò làm chứng và phiên dịch cần được công chứng viên xem xét dựa trên điều kiện cụ thể của từng trường hợp.
Điều quan trọng là người đó phải đáp ứng đầy đủ điều kiện đối với người làm chứng và người phiên dịch. Đồng thời, việc tham gia phải bảo đảm tính khách quan và không có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến giao dịch.
Vì vậy, các bên không nên tự xác định người thân hoặc người quen chắc chắn có thể đảm nhận cả hai vai trò. Tốt nhất nên cung cấp thông tin trước cho Văn phòng công chứng để được kiểm tra và hướng dẫn.
2. Hồ sơ công chứng hợp đồng tặng cho nhà đất khi bên tặng cho bị khiếm thị, khiếm thính
2.1. Giấy tờ nhân thân của bên tặng cho
Bên tặng cho cần chuẩn bị giấy tờ nhân thân theo yêu cầu của tổ chức hành nghề công chứng.
Thông thường, hồ sơ có thể gồm:
- CCCD hoặc giấy tờ tùy thân còn giá trị.
- Giấy tờ xác nhận thông tin cư trú trong trường hợp cần thiết.
- Giấy đăng ký kết hôn nếu đã kết hôn.
- Giấy tờ liên quan đến tình trạng hôn nhân khi thuộc trường hợp phải xác định.
Nếu bên tặng cho là người khiếm thị, khiếm thính hoặc khuyết tật nghe, nói, nên thông báo ngay từ khi đặt lịch. Văn phòng công chứng có thể chủ động bố trí phương án tiếp nhận và hướng dẫn phù hợp.
2.2. Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất
Bên tặng cho cần cung cấp bản gốc Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất, quyền sở hữu tài sản gắn liền với đất để công chứng viên kiểm tra.
Các thông tin cần được đối chiếu gồm:
- Họ tên người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản.
- Số thửa đất, tờ bản đồ.
- Diện tích.
- Mục đích sử dụng.
- Thời hạn sử dụng.
- Thông tin về nhà ở hoặc tài sản gắn liền với đất.
Công chứng viên cũng cần kiểm tra tình trạng pháp lý của tài sản và các thông tin có liên quan trước khi chứng nhận giao dịch.
2.3. Giấy tờ của bên nhận tặng cho
Bên được tặng cho cũng cần chuẩn bị giấy tờ nhân thân theo quy định.
Tùy trường hợp, hồ sơ có thể cần thêm giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người tặng và người nhận. Những giấy tờ này đặc biệt quan trọng khi giao dịch có liên quan đến việc xác định nghĩa vụ tài chính.
Ví dụ, các bên có thể cần chuẩn bị giấy khai sinh hoặc giấy tờ chứng minh quan hệ cha mẹ, con hoặc quan hệ gia đình khác.
2.4. Giấy tờ của người làm chứng và người phiên dịch
Nếu giao dịch thuộc trường hợp phải có người làm chứng hoặc người phiên dịch, các bên nên chuẩn bị giấy tờ nhân thân của những người này.
Người làm chứng phải đáp ứng điều kiện luật định và trực tiếp chứng kiến việc công chứng. Người phiên dịch phải đáp ứng điều kiện về năng lực và khả năng ngôn ngữ hoặc ngôn ngữ ký hiệu phù hợp.
Người phiên dịch cũng phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về việc phiên dịch của mình. Vì vậy, không nên lựa chọn người chỉ có khả năng giao tiếp thông thường nhưng không đủ khả năng truyền đạt chính xác nội dung pháp lý của hợp đồng.

>>> Xem thêm: Khi khoảng cách địa lý trở thành trở ngại, công chứng ủy quyền giúp việc giao quyền trở nên thuận tiện hơn
3. Quy trình công chứng cho tặng đất khi bên tặng cho bị khiếm thị, khiếm thính
3.1. Bước 1: Liên hệ Văn phòng công chứng và thông báo tình trạng của người tặng cho
Trước khi đến công chứng, các bên nên liên hệ Văn phòng công chứng để trao đổi về giao dịch.
Thông tin cần cung cấp có thể gồm tình trạng khiếm thị, khiếm thính hoặc khuyết tật nghe, nói của người tặng cho. Đồng thời, khách hàng nên thông báo khả năng ký, điểm chỉ và phương thức giao tiếp mà người tặng cho có thể sử dụng.
Việc cung cấp thông tin từ đầu giúp công chứng viên xác định những yêu cầu đặc biệt đối với hồ sơ. Văn phòng cũng có thể hướng dẫn về người làm chứng hoặc người phiên dịch nếu cần.
3.2. Bước 2: Kiểm tra hồ sơ và điều kiện của nhà đất
Công chứng viên kiểm tra giấy tờ do các bên cung cấp. Nội dung kiểm tra bao gồm chủ thể tham gia giao dịch, giấy tờ về quyền sử dụng đất và các tài liệu liên quan.
Đối với người tặng cho bị khiếm thị hoặc khiếm thính, công chứng viên cần đặc biệt chú ý đến khả năng nhận thức và thể hiện ý chí của người này.
Khuyết tật về nhìn, nghe hoặc nói không tự động đồng nghĩa với việc người đó không có năng lực hành vi dân sự phù hợp. Tuy nhiên, nếu có căn cứ cho rằng người yêu cầu công chứng không nhận thức hoặc làm chủ được hành vi, công chứng viên phải xử lý theo quy định và có thể yêu cầu làm rõ những vấn đề cần thiết.
3.3. Bước 3: Bố trí người làm chứng hoặc người phiên dịch
Đây là bước đặc biệt quan trọng trong trường hợp bên tặng cho là người khiếm thị hoặc khiếm thính.
Người khuyết tật nhìn phải có người phiên dịch. Người khuyết tật nghe, nói cũng phải có người phiên dịch theo quy định của Luật Công chứng 2024.
Trong những trường hợp người yêu cầu công chứng không đọc được hoặc không nghe được, giao dịch còn phải có người làm chứng.
Như vậy, tùy tình trạng cụ thể, một giao dịch có thể đồng thời cần người làm chứng và người phiên dịch. Hai vai trò này không nên nhầm lẫn với nhau.
3.4. Bước 4: Công chứng viên giải thích nội dung hợp đồng
Công chứng viên kiểm tra dự thảo hợp đồng và giải thích những nội dung cần thiết cho các bên.
Đối với người khiếm thị, việc tiếp nhận thông tin không thể dựa vào việc tự đọc văn bản. Người phiên dịch có thể hỗ trợ truyền đạt nội dung bằng phương thức phù hợp theo quy định.
Đối với người khiếm thính hoặc khuyết tật nghe, nói, nội dung trao đổi giữa công chứng viên và người yêu cầu công chứng cần được phiên dịch đầy đủ.
Mục đích của bước này là bảo đảm người tặng cho thực sự hiểu giao dịch mà mình đang thực hiện. Người tặng cho cần nhận thức được tài sản được tặng cho, người nhận, quyền và nghĩa vụ liên quan trước khi xác nhận ý chí.
3.5. Bước 5: Ký hoặc điểm chỉ vào hợp đồng
Sau khi thống nhất toàn bộ nội dung, các bên thực hiện việc ký hoặc điểm chỉ theo quy định.
Luật Công chứng 2024 quy định người yêu cầu công chứng, người làm chứng và người phiên dịch phải ký vào từng trang của giao dịch trước sự chứng kiến trực tiếp của công chứng viên, trừ những trường hợp luật định. Việc ký văn bản công chứng cũng phải được chụp ảnh và lưu trữ trong hồ sơ công chứng.
Nếu người tặng cho không ký được nhưng có khả năng điểm chỉ thì có thể thực hiện điểm chỉ theo quy định. Trường hợp không ký được và không điểm chỉ được thì phải áp dụng quy định về người làm chứng.
3.6. Bước 6: Công chứng viên ký lời chứng và trả kết quả
Sau khi hoàn tất các bước cần thiết, công chứng viên ký lời chứng và tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất văn bản theo quy định.
Lời chứng phải thể hiện các nội dung liên quan đến thời điểm, địa điểm công chứng, người tham gia giao dịch, tính tự nguyện, năng lực hành vi dân sự và chữ ký hoặc dấu điểm chỉ. Trường hợp có người làm chứng hoặc người phiên dịch, lời chứng cũng phải thể hiện những thông tin tương ứng.
Sau khi nhận hợp đồng, các bên nên kiểm tra lại thông tin về người tặng cho, người nhận và nhà đất.
3.7. Bước 7: Thực hiện thủ tục sang tên sau khi công chứng
Công chứng hợp đồng tặng cho là một bước trong quá trình chuyển quyền đối với nhà đất.
Sau khi hợp đồng được công chứng, bên nhận tặng cho cần thực hiện thủ tục đăng ký biến động đất đai theo quy định. Tùy trường hợp, hồ sơ còn có thể liên quan đến nghĩa vụ tài chính và các giấy tờ chứng minh quan hệ giữa người tặng cho và người nhận.
Các bên nên thực hiện thủ tục tiếp theo sớm và kiểm tra thành phần hồ sơ trước khi nộp.
4. Những lưu ý quan trọng khi công chứng cho tặng đất có người khiếm thị, khiếm thính
4.1. Không nên tự ý bỏ qua người làm chứng hoặc người phiên dịch
Đây là điểm cần đặc biệt lưu ý. Người tặng cho bị khiếm thị hoặc khiếm thính không có nghĩa lúc nào cũng chỉ cần một người hỗ trợ.
Tùy trường hợp, pháp luật có thể yêu cầu người làm chứng, người phiên dịch hoặc cả hai. Điều này phụ thuộc vào khả năng đọc, nghe, nói, ký và điểm chỉ của người yêu cầu công chứng.
Do đó, các bên nên cung cấp đầy đủ thông tin cho công chứng viên ngay từ đầu để xác định đúng yêu cầu.
4.2. Người thân của bên tặng cho không đương nhiên được làm người làm chứng hoặc phiên dịch
Việc lựa chọn người thân làm người hỗ trợ cần được xem xét cẩn thận.
Người làm chứng và người phiên dịch phải đáp ứng điều kiện theo luật. Đặc biệt, họ không được có quyền, lợi ích hoặc nghĩa vụ liên quan đến việc công chứng.
Nếu người thân đồng thời là người được hưởng lợi trực tiếp từ giao dịch hoặc có quyền lợi tài sản liên quan, người này có thể không đáp ứng điều kiện để đảm nhận vai trò làm chứng hoặc phiên dịch.
4.3. Cần đặc biệt kiểm tra ý chí tự nguyện của người tặng cho
Tặng cho nhà đất là giao dịch có thể làm thay đổi quyền đối với tài sản có giá trị lớn. Vì vậy, ý chí tự nguyện của người tặng cho là vấn đề cần được bảo đảm.
Công chứng viên cần xác định người tặng cho hiểu được nội dung giao dịch và tự nguyện thực hiện. Nếu xuất hiện dấu hiệu bị ép buộc, đe dọa hoặc có vấn đề về khả năng nhận thức, công chứng viên có thể yêu cầu làm rõ trước khi quyết định công chứng.
Người nhà cũng không nên thay người tặng cho quyết định nội dung hợp đồng. Việc hỗ trợ giao tiếp không đồng nghĩa với việc được tự mình quyết định thay ý chí của người tặng cho.
4.4. Có thể xem xét công chứng ngoài trụ sở nếu người tặng cho không thể đi lại
Trường hợp người tặng cho gặp khó khăn về di chuyển cần được xem xét riêng với vấn đề khiếm thị hoặc khiếm thính.
Theo Luật Công chứng 2024, công chứng về nguyên tắc được thực hiện tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng. Tuy nhiên, công chứng có thể được thực hiện ngoài trụ sở trong một số trường hợp, trong đó có trường hợp người yêu cầu công chứng không thể đi lại vì lý do sức khỏe.
Vì vậy, nếu người tặng cho vừa là người khiếm thị, khiếm thính vừa không thể đi lại vì lý do sức khỏe, các bên có thể trao đổi trước với Văn phòng công chứng về khả năng thực hiện công chứng ngoài trụ sở.
Không nên hiểu rằng cứ là người khiếm thị hoặc khiếm thính thì đương nhiên được công chứng tại nhà. Việc công chứng ngoài trụ sở phải căn cứ vào điều kiện pháp luật và tình trạng thực tế.
4.5. Nên đặt lịch trước để Văn phòng công chứng chuẩn bị
Giao dịch có người khiếm thị, khiếm thính thường cần chuẩn bị kỹ hơn giao dịch thông thường.
Khách hàng nên gửi trước thông tin về nhà đất và tình trạng của người tặng cho. Nếu có người phiên dịch hoặc người làm chứng dự kiến, cũng nên thông báo trước.
Việc đặt lịch giúp công chứng viên có thời gian kiểm tra hồ sơ và chuẩn bị phương án giao tiếp phù hợp. Điều này cũng hạn chế việc phải đi lại nhiều lần do thiếu giấy tờ hoặc chưa đáp ứng điều kiện cần thiết.
4.6. Không nên nhầm giữa công chứng cho tặng và thủ tục sang tên
Sau khi hợp đồng tặng cho được công chứng, việc chuyển quyền đối với nhà đất chưa nhất thiết đã hoàn tất.
Bên nhận tặng cho thường phải tiếp tục thực hiện thủ tục đăng ký biến động để cập nhật người sử dụng đất, chủ sở hữu tài sản theo quy định.
Do đó, trước khi thực hiện giao dịch, các bên nên tìm hiểu đồng thời cả thủ tục công chứng hợp đồng và thủ tục sang tên sau công chứng.

>>> Xem thêm: Từ hợp đồng đến giấy tờ tùy thân, mọi thứ đều cần được kiểm tra trước khi công chứng mua bán nhà đất
Kết luận
Cho tặng đất người khiếm thị hoặc người khiếm thính cần được thực hiện cẩn trọng để bảo đảm người tặng cho thực sự hiểu và tự nguyện với giao dịch. Tùy trường hợp, hồ sơ công chứng có thể cần người làm chứng, người phiên dịch hoặc cả hai. Việc ký, điểm chỉ và xác nhận nội dung hợp đồng cũng phải được thực hiện đúng quy định.
Các bên nên chuẩn bị đầy đủ giấy tờ về nhân thân, quyền sử dụng đất và giấy tờ chứng minh quan hệ nếu có. Đặc biệt, nên thông báo trước tình trạng của người tặng cho để công chứng viên có phương án hỗ trợ phù hợp.
Nếu cần tư vấn về thủ tục cho tặng nhà đất có bên tặng cho bị khiếm thị, khiếm thính, khách hàng có thể liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được tư vấn hồ sơ, hướng dẫn quy trình và hỗ trợ sắp xếp thủ tục công chứng phù hợp với từng trường hợp cụ thể.
>>> Xem thêm: Nếu chưa từng công chứng, bạn nên tìm hiểu trước về văn phòng công chứng
>>> Xem thêm: Thay vì tự tìm hiểu từng thủ tục, bạn có thể cân nhắc Dịch vụ sang tên sổ đỏ trọn gói
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG – GIAO DỊCH
Sao y chứng thực giấy tờ, tài liệu
Dịch thuật, chứng thực bản dịch các loại văn bản
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất
Công chứng văn bản thừa kế, phân chia di sản thừa kế
Công chứng di chúc, lưu giữ, bảo quản di chúc
Công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản chung
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán Ô tô, Xe máy
Công chứng hợp đồng cho thuê, cho mượn BĐS
Cấp bản sao tài liệu, hợp đồng giao dịch