Sao y giấy xác nhận cư trú là vấn đề được nhiều người quan tâm khi chuẩn bị hồ sơ hành chính, hồ sơ đất đai, giao dịch dân sự hoặc thủ tục tại các cơ quan, tổ chức. Đặc biệt, hai mẫu giấy CT07 và CT08 thường được sử dụng trong quá trình giải quyết thủ tục về cư trú. Tuy nhiên, không phải ai cũng hiểu rõ chức năng của từng loại giấy tờ. Liệu CT07, CT08 có được chứng thực bản sao từ bản chính không? Cần đáp ứng những điều kiện nào? Thực hiện ở đâu và cần chuẩn bị những gì?
Bài viết dưới đây sẽ phân tích cụ thể quy định pháp luật, giúp bạn hiểu đúng giá trị pháp lý của từng biểu mẫu. Qua đó, bạn có thể chủ động chuẩn bị giấy tờ và hạn chế những vướng mắc khi nộp hồ sơ.
>>> Xem thêm: Phân biệt sao y bản chính và chứng thực bản sao: Tránh nhầm lẫn khi làm thủ tục
1. Phân biệt giấy xác nhận thông tin cư trú CT07 và CT08
Trước khi tìm hiểu khả năng sao y, cần xác định chính xác bản chất của từng biểu mẫu. CT07 và CT08 đều liên quan đến thủ tục đăng ký, quản lý cư trú. Tuy nhiên, chức năng và nội dung của chúng không giống nhau.
1.1. Giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07 là gì?
CT07 là mẫu giấy xác nhận thông tin về cư trú do cơ quan đăng ký cư trú cấp. Văn bản này xác nhận những thông tin cư trú của công dân theo dữ liệu được quản lý.
Giấy xác nhận có thể thể hiện các thông tin cơ bản như:
- Họ, chữ đệm và tên của công dân.
- Ngày, tháng, năm sinh và giới tính.
- Số định danh cá nhân.
- Thông tin về nơi thường trú.
- Thông tin về nơi tạm trú.
- Thông tin cư trú khác theo nội dung cần xác nhận.
Tùy từng trường hợp, nội dung xác nhận có thể khác nhau. Cơ quan đăng ký cư trú căn cứ dữ liệu quản lý để cấp giấy phù hợp.
CT07 thường được sử dụng khi công dân cần chứng minh thông tin cư trú. Ví dụ, người dân có thể sử dụng giấy này trong một số hồ sơ hành chính, dân sự hoặc giao dịch liên quan.
Đây là giấy tờ do cơ quan có thẩm quyền cấp. Vì vậy, CT07 có thể được xem xét làm cơ sở chứng thực bản sao nếu đáp ứng điều kiện pháp luật.
1.2. Thông báo về kết quả giải quyết thủ tục cư trú CT08 là gì?
CT08 là mẫu thông báo về kết quả giải quyết thủ tục về cư trú hoặc việc hủy bỏ thủ tục về cư trú.
Khác với CT07, CT08 không phải giấy xác nhận thông tin cư trú theo nghĩa thông thường. Đây là văn bản thông báo kết quả giải quyết của cơ quan đăng ký cư trú.
Nội dung CT08 có thể liên quan đến các thủ tục như:
- Giải quyết đăng ký thường trú.
- Xóa đăng ký thường trú.
- Tách hộ.
- Điều chỉnh thông tin về cư trú.
- Xác nhận thông tin về cư trú.
- Đăng ký tạm trú hoặc xóa đăng ký tạm trú.
- Gia hạn tạm trú.
- Khai báo tạm vắng.
- Hủy bỏ kết quả giải quyết thủ tục cư trú.
Như vậy, CT08 có chức năng thông báo kết quả xử lý hồ sơ. Người dân cần phân biệt văn bản này với giấy xác nhận thông tin về cư trú CT07.
Trong thực tế, hai biểu mẫu có thể xuất hiện cùng một quá trình giải quyết hồ sơ. Tuy nhiên, giá trị sử dụng và mục đích của chúng cần được xem xét riêng biệt.
1.3. Căn cứ pháp lý về mẫu CT07 và CT08 hiện hành
Việc sử dụng hai biểu mẫu này được quy định trong các văn bản pháp luật về cư trú.
Đáng chú ý, Thông tư số 116/2026/TT-BCA ngày 29/6/2026 của Bộ Công an có hiệu lực từ ngày 01/7/2026. Văn bản quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Cư trú.
Theo quy định hiện hành:
- CT07 là mẫu xác nhận thông tin về cư trú.
- CT08 là mẫu thông báo về kết quả giải quyết, hủy bỏ thủ tục về cư trú.
Đây là căn cứ quan trọng để xác định đúng loại giấy tờ khi thực hiện các thủ tục tiếp theo.
Người dân cũng cần lưu ý sử dụng đúng biểu mẫu theo quy định tại thời điểm cấp. Không nên mặc nhiên áp dụng mẫu cũ khi cơ quan có thẩm quyền đã ban hành biểu mẫu thay thế.
2. Giấy xác nhận thông tin cư trú CT07, CT08 có sao y bản chính được không?
Đây là nội dung quan trọng nhất khi người dân cần sử dụng bản sao giấy tờ cư trú trong nhiều bộ hồ sơ khác nhau.
Về nguyên tắc, cả CT07 và CT08 đều có thể được xem xét chứng thực bản sao từ bản chính. Tuy nhiên, việc chứng thực phải đáp ứng các điều kiện theo quy định pháp luật.
2.1. CT07 có được chứng thực bản sao từ bản chính không?
Câu trả lời là có, nếu giấy CT07 được cấp hợp pháp và đáp ứng điều kiện chứng thực.
Theo Điều 18 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, giấy tờ do cơ quan, tổ chức có thẩm quyền cấp thuộc nhóm giấy tờ làm cơ sở chứng thực bản sao.
CT07 do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền cấp. Vì vậy, người dân có thể xuất trình bản chính để yêu cầu chứng thực bản sao.
Việc chứng thực nhằm xác nhận bản sao có nội dung chính xác với bản chính được xuất trình.
Ví dụ, một người cần sử dụng thông tin cư trú trong ba bộ hồ sơ khác nhau. Thay vì nộp bản chính cho từng nơi, người đó có thể đề nghị chứng thực nhiều bản sao.
Các bản sao đã được chứng thực có giá trị sử dụng thay bản chính trong giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Tuy nhiên, người dân cần kiểm tra yêu cầu của cơ quan tiếp nhận hồ sơ. Một số thủ tục có thể yêu cầu giấy tờ hoặc hình thức cung cấp thông tin riêng.
2.2. CT08 có được chứng thực bản sao từ bản chính không?
CT08 cũng có thể được chứng thực bản sao nếu đáp ứng đầy đủ điều kiện pháp luật.
Bởi CT08 là văn bản do cơ quan đăng ký cư trú có thẩm quyền lập và ban hành. Đây không phải giấy tờ do cá nhân tự soạn thảo.
Do đó, nếu bản chính CT08 hợp lệ và không thuộc trường hợp bị từ chối chứng thực, người dân có thể yêu cầu chứng thực bản sao.
Tuy nhiên, cần lưu ý một vấn đề quan trọng.
CT08 là văn bản thông báo kết quả giải quyết thủ tục. Nó không mặc nhiên thay thế CT07 trong mọi trường hợp.
Nếu cơ quan tiếp nhận yêu cầu giấy xác nhận thông tin cư trú, người dân nên sử dụng CT07. Không nên tự ý dùng CT08 thay thế khi nội dung hai văn bản khác nhau.
Việc chứng thực bản sao chỉ xác nhận tính chính xác của bản sao so với bản chính. Hoạt động này không làm thay đổi chức năng hoặc nội dung pháp lý của giấy tờ.
2.3. Những trường hợp không được chứng thực bản sao CT07, CT08
Không phải mọi giấy xác nhận hoặc thông báo cư trú đều được tiếp nhận chứng thực.
Theo Điều 22 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, được sửa đổi, bổ sung, một số bản chính không được dùng làm cơ sở chứng thực bản sao.
Các trường hợp đáng chú ý gồm:
Thứ nhất, bản chính bị tẩy xóa hoặc sửa chữa không hợp lệ.
Giấy tờ có nội dung bị thêm, bớt hoặc chỉnh sửa trái quy định sẽ không đủ điều kiện chứng thực.
Thứ hai, bản chính bị hư hỏng, cũ nát và không xác định được nội dung.
Nếu thông tin quan trọng không còn rõ ràng, người thực hiện chứng thực không thể đối chiếu chính xác.
Thứ ba, bản chính có dấu mật hoặc có ghi chú không được sao chụp.
Đây là trường hợp bị hạn chế theo quy định về bảo vệ thông tin.
Thứ tư, bản chính có nội dung vi phạm pháp luật hoặc đạo đức xã hội.
Những giấy tờ thuộc trường hợp bị cấm theo quy định sẽ không được chứng thực.
Thứ năm, bản chính do cơ quan nước ngoài cấp nhưng chưa được hợp pháp hóa lãnh sự.
Trường hợp này áp dụng đối với giấy tờ nước ngoài thuộc diện phải hợp pháp hóa lãnh sự.
Ngoài ra, giấy tờ phải được xác định là bản chính hợp pháp. Người yêu cầu chứng thực cần xuất trình tài liệu phù hợp để đối chiếu.
2.4. Bản sao CT07, CT08 được chứng thực có giá trị như thế nào?
Giá trị pháp lý của bản sao được chứng thực được quy định tại Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, cùng các văn bản sửa đổi, bổ sung.
Theo đó, bản sao được chứng thực từ bản chính có giá trị sử dụng thay bản chính đã dùng để đối chiếu. Quy định này áp dụng trong các giao dịch, trừ trường hợp pháp luật có quy định khác.
Điều này giúp người dân thuận tiện hơn khi chuẩn bị nhiều bộ hồ sơ.
Tuy nhiên, cần hiểu đúng phạm vi giá trị của bản sao chứng thực.
Bản sao CT07 không trở thành một giấy xác nhận cư trú mới. Tương tự, bản sao CT08 không trở thành văn bản giải quyết thủ tục mới.
Bản sao chỉ xác nhận nội dung trùng khớp với giấy tờ gốc. Giá trị và mục đích sử dụng vẫn phụ thuộc vào bản chất của văn bản ban đầu.

>>> Xem thêm: Thủ tục tưởng quen thuộc nhưng vẫn dễ nhầm lẫn nếu chưa hiểu đúng bản chất của chứng thực
3. Thủ tục sao y giấy xác nhận cư trú CT07, CT08 thực hiện như thế nào?
Khi cần chứng thực bản sao CT07 hoặc CT08, người dân nên chuẩn bị giấy tờ đầy đủ. Việc chuẩn bị đúng giúp quá trình tiếp nhận và giải quyết nhanh chóng hơn.
3.1. Cần chuẩn bị những giấy tờ gì?
Thông thường, người yêu cầu chứng thực cần chuẩn bị:
- Bản chính giấy CT07 hoặc CT08 cần chứng thực.
- Bản chụp giấy tờ cần chứng thực, nếu đã chuẩn bị.
- Giấy tờ tùy thân để phục vụ việc xác minh khi cần thiết.
Theo quy định tại Điều 20 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, người yêu cầu chứng thực phải xuất trình bản chính làm cơ sở đối chiếu.
Người thực hiện chứng thực kiểm tra tính hợp pháp của bản chính. Đồng thời, họ đối chiếu nội dung bản sao với tài liệu được xuất trình.
Trường hợp bản sao chưa được chuẩn bị, người dân có thể hỏi đơn vị tiếp nhận về việc hỗ trợ sao chụp.
3.2. Quy trình thực hiện chứng thực bản sao CT07, CT08
Quy trình chứng thực bản sao thường được thực hiện qua các bước sau:
Bước 1: Xuất trình bản chính giấy tờ cư trú.
Người dân mang CT07 hoặc CT08 đến cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực.
Bản chính cần còn nguyên vẹn và thể hiện rõ các thông tin cần đối chiếu.
Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra giấy tờ.
Người thực hiện chứng thực kiểm tra tính hợp lệ của bản chính. Đồng thời, họ xem xét nội dung và tình trạng giấy tờ.
Nếu phát hiện dấu hiệu tẩy xóa hoặc giả mạo, việc chứng thực có thể bị từ chối.
Bước 3: Đối chiếu bản sao với bản chính.
Người thực hiện chứng thực kiểm tra từng nội dung trên bản sao.
Bản sao phải đầy đủ và chính xác so với bản chính được xuất trình.
Bước 4: Ghi lời chứng và hoàn tất thủ tục.
Nếu đủ điều kiện, người có thẩm quyền thực hiện chứng thực theo quy định.
Bản sao được ký, ghi lời chứng và đóng dấu hoặc xác thực theo hình thức hợp lệ.
Bước 5: Nhận kết quả chứng thực.
Người yêu cầu kiểm tra số lượng và nội dung các bản sao.
Nếu phát hiện sai sót, cần phản ánh ngay để được xem xét xử lý.
3.3. Có thể chứng thực CT07, CT08 tại đâu?
Người dân có thể lựa chọn cơ quan, tổ chức có thẩm quyền chứng thực bản sao từ bản chính.
Theo quy định hiện hành, thẩm quyền chứng thực được thực hiện tại các chủ thể sau:
- Ủy ban nhân dân cấp xã theo thẩm quyền.
- Tổ chức hành nghề công chứng theo quy định.
- Cơ quan đại diện Việt Nam ở nước ngoài trong phạm vi thẩm quyền.
Đối với tổ chức hành nghề công chứng, công chứng viên có thẩm quyền thực hiện chứng thực bản sao từ bản chính theo quy định.
Đặc biệt, việc chứng thực bản sao từ bản chính không phụ thuộc vào nơi cư trú của người yêu cầu.
Vì vậy, người dân có thể lựa chọn địa điểm thuận tiện. Không nhất thiết phải quay lại địa phương nơi đã cấp CT07 hoặc CT08.
Tuy nhiên, cần phân biệt nơi cấp giấy xác nhận cư trú với nơi chứng thực bản sao. Đây là hai hoạt động hành chính khác nhau.
3.4. Thời hạn giải quyết và lệ phí chứng thực
Theo Điều 7 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, thời hạn chứng thực phải được bảo đảm trong ngày tiếp nhận yêu cầu.
Nếu tiếp nhận sau 15 giờ, việc chứng thực có thể được thực hiện trong ngày làm việc tiếp theo.
Trường hợp có lý do chính đáng khiến việc giải quyết bị kéo dài, cơ quan thực hiện cần thông báo cho người yêu cầu.
Về lệ phí, chứng thực bản sao từ bản chính được thu theo mức phí do pháp luật quy định.
Mức phí thông thường là 2.000 đồng/trang đối với trang đầu và trang thứ hai. Từ trang thứ ba trở lên, mức thu là 1.000 đồng/trang. Mức thu tối đa là 200.000 đồng/bản.
Người dân nên kiểm tra mức thu áp dụng tại thời điểm thực hiện. Đồng thời, cần hỏi rõ chi phí sao chụp nếu có nhu cầu sử dụng dịch vụ này.
3.5. Có thể sử dụng bản điện tử CT07 thay bản sao chứng thực không?
Hiện nay, nhiều thủ tục hành chính đã được triển khai trên môi trường điện tử. Vì vậy, người dân cần phân biệt giấy tờ điện tử hợp lệ với ảnh chụp hoặc bản scan thông thường.
Nếu pháp luật quy định giấy tờ được cấp dưới dạng bản điện tử, cơ quan tiếp nhận phải sử dụng bản điện tử đó. Không được tự ý yêu cầu thêm bản giấy hoặc bản sao chứng thực.
Quy định này được thể hiện tại Điều 3 Nghị định số 23/2015/NĐ-CP, sau khi được sửa đổi, bổ sung.
Ngoài ra, Nghị định số 280/2025/NĐ-CP có quy định về việc khai thác thông tin, giấy tờ đã tích hợp trên VNeID.
Theo đó, người thực hiện chứng thực không được yêu cầu xuất trình bản chính hoặc bản sao giấy tờ đã tích hợp trên VNeID nếu người dân đã xuất trình thông tin tương ứng.
Trường hợp có thể khai thác thông tin từ cơ sở dữ liệu theo đề nghị của người dân, người thực hiện chứng thực có trách nhiệm khai thác theo quy định.
Tuy nhiên, không phải ảnh chụp màn hình hay bản scan CT07 đều mặc nhiên có giá trị thay bản chính. Người dân cần sử dụng đúng hình thức tài liệu điện tử được cấp và xác thực hợp lệ.
4. Những lưu ý quan trọng khi sao y giấy xác nhận cư trú CT07, CT08
Để tránh bị từ chối chứng thực hoặc gặp khó khăn khi nộp hồ sơ, người dân cần lưu ý một số vấn đề dưới đây.
4.1. Phải phân biệt chứng thực bản sao với xác nhận thông tin cư trú
Đây là hai thủ tục có mục đích hoàn toàn khác nhau.
Chứng thực bản sao là việc xác nhận bản sao đúng với bản chính. Thủ tục này không xác nhận lại tình trạng cư trú của công dân tại thời điểm chứng thực.
Trong khi đó, xác nhận thông tin cư trú là thủ tục do cơ quan đăng ký cư trú thực hiện. Kết quả là giấy CT07 theo quy định.
Vì vậy, nếu thông tin cư trú đã thay đổi, người dân nên đề nghị cơ quan có thẩm quyền cấp xác nhận mới.
Không nên sử dụng bản sao chứng thực của giấy cũ để chứng minh thông tin hiện tại khi nội dung không còn phù hợp.
4.2. Không phải cơ quan tiếp nhận nào cũng yêu cầu bản sao chứng thực
Một số người có thói quen chứng thực toàn bộ giấy tờ trước khi nộp hồ sơ. Tuy nhiên, việc này không phải lúc nào cũng cần thiết.
Tùy từng thủ tục, cơ quan tiếp nhận có thể chấp nhận bản chính, bản sao thông thường hoặc dữ liệu điện tử.
Nghị định số 280/2025/NĐ-CP cũng đặt ra yêu cầu đơn giản hóa thủ tục chứng thực. Theo đó, cần hạn chế việc yêu cầu người dân cung cấp giấy tờ đã có thể khai thác từ cơ sở dữ liệu.
Do đó, trước khi thực hiện, người dân nên hỏi rõ thành phần hồ sơ. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và chi phí không cần thiết.
4.3. Kiểm tra thời điểm cấp và nội dung trên giấy CT07, CT08
Thông tin cư trú có thể thay đổi theo thời gian. Vì vậy, người dân cần kiểm tra nội dung trên giấy tờ trước khi sử dụng.
Một số thông tin cần đối chiếu gồm:
- Họ và tên của người được xác nhận.
- Ngày, tháng, năm sinh.
- Số định danh cá nhân.
- Địa chỉ thường trú hoặc tạm trú.
- Nội dung và kết quả giải quyết thủ tục.
- Thông tin cơ quan cấp và xác nhận văn bản.
Nếu phát hiện sai thông tin, người dân nên liên hệ cơ quan đăng ký cư trú để được hướng dẫn điều chỉnh.
Việc chứng thực không có tác dụng sửa chữa thông tin sai trên bản chính.
4.4. Không tự ý chỉnh sửa, tẩy xóa hoặc bổ sung nội dung trên bản chính
Giấy CT07 và CT08 là văn bản do cơ quan có thẩm quyền cấp hoặc lập. Vì vậy, mọi thay đổi nội dung cần được thực hiện đúng thẩm quyền.
Người dân không nên tự viết thêm, sửa thông tin hoặc tẩy xóa trên giấy tờ.
Những dấu hiệu bất thường có thể khiến bản chính không đủ điều kiện chứng thực.
Nếu giấy tờ bị hư hỏng hoặc thông tin không còn rõ ràng, người dân nên liên hệ cơ quan đăng ký cư trú để được hướng dẫn cấp hoặc xác nhận lại.
4.5. Lựa chọn đơn vị chứng thực uy tín, thuận tiện
Việc lựa chọn đúng địa điểm chứng thực giúp người dân hạn chế thời gian chờ đợi.
Người dân nên ưu tiên đơn vị có thẩm quyền, quy trình rõ ràng và hướng dẫn đầy đủ.
Đối với hồ sơ cần nhiều bản sao, nên xác định số lượng ngay từ đầu. Điều này giúp tiết kiệm thời gian và tránh phải thực hiện nhiều lần.
Ngoài ra, nếu cần sử dụng CT07 hoặc CT08 cho thủ tục đặc thù, hãy kiểm tra yêu cầu của đơn vị tiếp nhận trước.
4.6. Khi nào nên xin cấp lại giấy xác nhận thông tin cư trú?
Không phải trường hợp nào cũng nên tiếp tục sử dụng giấy CT07 đã được cấp trước đó.
Người dân nên cân nhắc xin xác nhận mới khi:
- Thông tin cư trú đã thay đổi.
- Nội dung trên giấy cũ không còn chính xác.
- Giấy tờ bị rách, mất hoặc hư hỏng nghiêm trọng.
- Cơ quan tiếp nhận yêu cầu xác nhận tại thời điểm hiện tại.
- Bản chính không còn đủ điều kiện để đối chiếu chứng thực.
Việc xin xác nhận mới giúp bảo đảm tính chính xác của thông tin. Đồng thời, người dân cũng hạn chế nguy cơ hồ sơ bị trả lại.

>>> Xem thêm: Cần công chứng giấy tờ nhưng khó sắp xếp việc đi lại? Phương án tại nhà trong dịch vụ công chứng có thể đáng để bạn tham khảo
Kết luận
Như vậy, sao y giấy xác nhận cư trú CT07 và CT08 là việc có thể thực hiện nếu bản chính hợp pháp và đáp ứng điều kiện chứng thực. Tuy nhiên, người dân cần phân biệt rõ chức năng của từng biểu mẫu. CT07 dùng để xác nhận thông tin về cư trú, còn CT08 thông báo kết quả giải quyết thủ tục cư trú. Việc lựa chọn đúng giấy tờ sẽ giúp hồ sơ được tiếp nhận thuận lợi hơn.
Nếu cần tư vấn về thủ tục chứng thực bản sao, hồ sơ hành chính hoặc các giấy tờ liên quan, bạn có thể liên hệ Văn phòng công chứng Nguyễn Huệ theo số hotline 0966.22.7979 hoặc đến trực tiếp văn phòng để được tư vấn, hướng dẫn và hỗ trợ thực hiện thủ tục nhanh chóng, chính xác.
>>> Xem thêm: Khi cần xử lý giấy tờ đúng quy định, đừng bỏ qua bước tìm hiểu văn phòng công chứng phù hợp
>>> Xem thêm: Hồ sơ được chuẩn bị đầy đủ là tiền đề quan trọng để xử lý đúng trình tự; tham khảo dịch vụ sang tên sổ đỏ nhanh
VĂN PHÒNG CÔNG CHỨNG NGUYỄN HUỆ
Miễn phí dịch vụ công chứng tại nhà
VPCC Nguyễn Huệ được thành lập từ ngày 03/10/2012 (có địa chỉ trụ sở tại số 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội) dưới sự điều hành của các Công chứng viên có trình độ và bề dày thành tích trong ngành pháp luật cũng như trong lĩnh vực công chứng:
- Công chứng viên kiêm Trưởng Văn phòng Nguyễn Thị Huệ: Cử nhân Luật, cán bộ cấp cao, đã có 31 năm làm công tác pháp luật, có kinh nghiệm trong lĩnh vực quản lý nhà nước về công chứng, hộ tịch, quốc tịch. Trong đó có 7 năm trực tiếp làm công chứng và lãnh đạo Phòng Công chứng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Thủy: Thẩm Phán ngành Tòa án Hà Nội với kinh nghiệm công tác pháp luật 30 năm trong ngành Tòa án, trong đó 20 năm ở cương vị Thẩm Phán.
- Công chứng viên Chu Cảnh Hưng: Đã từng làm 10 năm Viện phó viện kiểm sát nhân dân huyện Yên Phong, tỉnh Bắc Ninh. Trưởng văn phòng công chứng Chu Cảnh Hưng.
- Công chứng viên Nguyễn Thị Kim Thanh: Là Luật sư, nguyên Trưởng Văn phòng công chứng tại Bắc Ninh với nhiều năm kinh nghiệm quản lý và điều hành nghiệp vụ. Chuyên gia dày dạn trong việc thẩm định hồ sơ pháp lý, giải quyết những hồ sơ khó và phức tạp một cách chuẩn xác nhất.
- Xem thêm…
- Địa chỉ: 165 Giảng Võ, phường Ô Chợ Dừa, thành phố Hà Nội
- Hotline: 0966.22.7979
- Email: ccnguyenhue165@gmail.com

CÁC LOẠI HỢP ĐỒNG – GIAO DỊCH
Sao y chứng thực giấy tờ, tài liệu
Dịch thuật, chứng thực bản dịch các loại văn bản
Công chứng hợp đồng tặng cho quyền sử dụng đất
Công chứng hợp đồng mua bán, chuyển nhượng nhà đất
Công chứng văn bản thừa kế, phân chia di sản thừa kế
Công chứng di chúc, lưu giữ, bảo quản di chúc
Công chứng văn bản thỏa thuận về tài sản chung
Công chứng hợp đồng ủy quyền, giấy ủy quyền
Công chứng hợp đồng thế chấp tài sản
Công chứng hợp đồng mua bán Ô tô, Xe máy
Công chứng hợp đồng cho thuê, cho mượn BĐS
Cấp bản sao tài liệu, hợp đồng giao dịch